CONG TY LUAT THUY NGOC
Tiếng Việt   English  

Nội Dung Ngành Kinh Tế Việt Nam - Phần 2- Phụ Lục 2- Kèm theo Quyết định số /2025/QĐ-TTg

Phụ lục II - NỘI DUNG NGÀNH KINH TẾ VIỆT NAM

Từ 31 đến 59

(Kèm theo Quyết định số /2025/QĐ-TTg

ngày tháng năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ)

31: SẢN XUẤT GIƯỜNG, TỦ, BÀN, GHẾ

Ngành này gồm:

Sản xuất đồ đạc và các thiết bị có liên quan và các bộ phận của chúng, trừ các tấm và phiến kính, đá, bê tông, gốm hoặc vật liệu tương tự làm bộ phận của chúng. Quá trình này được sử dụng trong sản xuất thiết bị nội thất bằng phương pháp tiêu chuẩn lắp đặt vật liệu và linh kiện, bao gồm cắt, đúc, dát. Thiết kế các chi tiết, về cả thẩm mỹ và chức năng, là một nội dung quan trọng trong quá trình sản xuất.

Một số công đoạn trong sản xuất thiết bị nội thất cũng tương tự như quá trình sản xuất trong các công đoạn sản xuất khác. Ví dụ, quá trình cắt và lắp đặt trong sản xuất gỗ được phân ở ngành 16 (Chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa (trừ giường, tủ, bàn, ghế); sản xuất sản phẩm từ rơm, rạ và vật liệu tết bện). Tuy nhiên, nhiều quá trình sản xuất phân biệt sản xuất thiết bị nội thất gỗ với sản xuất các sản phẩm gỗ. Tương tự, sản xuất thiết bị nội thất kim loại sử dụng kỹ thuật sản xuất sản phẩm hình cuộn được phân vào ngành 25 (Sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn (trừ máy móc, thiết bị)). Quá trình đúc thiết bị nội thất bằng nhựa cũng tương tự như đúc các sản phẩm nhựa khác. Tuy nhiên, sản xuất thiết bị nội thất bằng nhựa có xu hướng là một hoạt động chuyên biệt.

310: Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế

3101 - 31010: Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế bằng gỗ

Nhóm này gồm: Sản xuất đồ đạc các loại bằng gỗ ở mọi nơi và cho các mục đích khác nhau. Đồ đạc được coi là làm bằng gỗ nếu khung của nó được làm bằng gỗ hoặc nếu không có khung thì thành phần vật là gỗ liệu chính. Thuật ngữ “gỗ” trong nhóm này cũng được áp dụng cho tre và các vật liệu khác có tính chất gỗ.

Cụ thể:

- Sản xuất ghế và chỗ ngồi bằng gỗ cho văn phòng, phòng làm việc, khách sạn, nhà hàng, nơi công cộng và gia dụng;

- Sản xuất ghế và chỗ ngồi bằng gỗ cho nhà hát, rạp chiếu phim;

- Sản xuất ghế và chỗ ngồi cho thiết bị vận tải bằng gỗ;

- Sản xuất ghế sôfa, giường sôfa và bộ sôfa;

- Sản xuất ghế và chỗ ngồi bằng gỗ trong vườn;

- Sản xuất đồ nội thất bằng gỗ đặc biệt cho cửa hàng: quầy thu tiền, giá trưng bày, kệ, ngăn, giá...;

- Sản xuất đồ đạc văn phòng bằng gỗ;

- Sản xuất đồ đạc nhà bếp bằng gỗ;

- Sản xuất đồ đạc gỗ cho phòng ngủ, phòng khách, vườn...

- Sản xuất tủ gỗ cho máy khâu, tivi...;

- Sản xuất ghế dài, ghế đẩu cho phòng thí nghiệm, chỗ ngồi khác cho phòng thí nghiệm, đồ đạc cho phòng thí nghiệm (như tủ và bàn);

- Sản xuất đồ đạc bằng gỗ cho y tế, phẫu thuật, nha sĩ và thú y;

- Sản xuất đồ đạc bằng gỗ cho nhà thờ, trường học, nhà hàng.

Nhóm này cũng gồm:

- Hoàn thiện việc bọc ghế và chỗ ngồi bằng gỗ bằng vật liệu dùng để bọc
đồ đạc;

- Hoàn thiện đồ gỗ nội thất như phun, vẽ, đánh xi và nhồi đệm;

- Sản xuất đồ đỡ đệm bằng gỗ;

- Gia công một số chi tiết cho sản phẩm tủ thờ;

- Sản xuất các bộ phận và phụ kiện của đồ đạc bằng gỗ.

3102 - 31020: Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế bằng kim loại

Nhóm này gồm:

Sản xuất các đồ đạc như trên bằng kim loại ở mọi nơi và cho các mục đích khác nhau.

3109 - 31090: Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế bằng vật liệu khác

Nhóm này gồm:

Sản xuất các đồ đạc như trên bằng các loại chất liệu (trừ gỗ, đá, bê tông và gốm) ở mọi nơi và cho các mục đích khác nhau.

Loại trừ:

- Sản xuất gối, nệm, chăn, chăn lông vịt được phân vào nhóm 13920 (Sản xuất hàng dệt sẵn (trừ trang phục));

- Sản xuất đệm cao su hơi được phân vào nhóm 22190 (Sản xuất sản phẩm khác từ cao su);

- Sản xuất đồ đạc bằng gốm, bê tông và đá được phân vào nhóm 23930
(Sản xuất sản phẩm gốm sứ khác), 23950 (Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ
bê tông, xi măng và thạch cao), 23960 (Cắt, tạo dáng và hoàn thiện đá);

- Sản xuất thiết bị chiếu sáng hoặc đèn được phân vào nhóm 27400 (Sản xuất thiết bị điện chiếu sáng);

- Sản xuất ghế ô tô, ghế tàu hỏa, ghế máy bay được phân vào nhóm 29300
(Sản xuất phụ tùng và bộ phận phụ trợ cho xe ô tô và xe có động cơ khác), 30200 (Sản xuất đầu máy xe lửa, xe điện, toa xe và phương tiện, thiết bị chuyên dùng trên đường ray), 30300 (Sản xuất máy bay, tàu vũ trụ và máy móc liên quan);

- Bảng đen được phân vào nhóm 28170 (Sản xuất máy móc và thiết bị văn phòng (trừ máy tính và thiết bị ngoại vi của máy tính));

- Lắp đặt, bộ phận lắp đặt và phụ tùng lắp đặt, lắp đặt thiết bị đồ đạc thư viện được phân vào nhóm 43300 (Hoàn thiện công trình xây dựng).

32: CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN, CHẾ TẠO KHÁC

Ngành này gồm: Sản xuất các loại sản phẩm khác nhau không nằm ở các phần khác trong hệ thống ngành kinh tế quốc dân. Vì đây là một nhóm dư ra, nên các quá trình sản xuất, các nguyên liệu đầu vào và sử dụng các sản phẩm sản xuất có thể thay đổi rất rộng và các tiêu chí thông thường để phân các nhóm không được áp dụng.

321: Sản xuất đồ kim hoàn, đồ giả kim hoàn và các chi tiết liên quan

Nhóm này gồm: Sản xuất đồ trang sức và trang sức mỹ ký.

3211 - 32110: Sản xuất đồ kim hoàn và chi tiết liên quan

Nhóm này gồm:

- Sản xuất ngọc trai nhân tạo;

- Sản xuất đá quý và đá bán quý, bao gồm đá công nghiệp và đá quý hoặc bán quý tái phục hồi hoặc nhân tạo;

- Làm kim cương;

- Sản xuất đồ trang sức bằng kim loại quý hoặc kim loại cơ bản mạ kim loại quý hoặc đá quý hoặc đá nửa quý, hoặc kim loại quý tổng hợp và đá quý hoặc đá nửa quý hoặc các kim loại khác;

- Sản xuất các chi tiết vàng bạc bằng kim loại quý hoặc kim loại cơ bản mạ kim loại quý như: Đồ ăn như dao, dĩa, thìa bát đĩa..., ấm chén, các chi tiết vệ sinh, các chi tiết trong văn phòng, các chi tiết sử dụng trong tôn giáo...;

- Sản xuất các chi tiết kỹ thuật hoặc thí nghiệm bằng kim loại quý (trừ dụng cụ hoặc các phần tương tự): nồi nấu kim loại, bàn xẻng, thử cực dương của kim loại...;

- Đồng hồ bằng kim loại (quý); cổ tay áo, dây đồng hồ, hộp thuốc lá;

- Sản xuất đồng xu, bao gồm đồng xu dùng trong các phiên đấu thầu pháp lý, bằng hoặc không bằng kim loại quý.

Nhóm này cũng gồm: Chạm khắc sản phẩm kim loại quý hoặc không quý của cá nhân.

Loại trừ:

- Sản xuất dây đeo đồng hồ phi kim loại (bằng da, nhựa...) được phân vào nhóm 15120 (Sản xuất vali, túi xách và các loại tương tự; sản xuất yên đệm);

- Sản xuất các chi tiết bằng kim loại cơ sở mạ kim loại quý được phân vào ngành 25 (Sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn (trừ máy móc, thiết bị);

- Sản xuất hộp đồng hồ được phân vào nhóm 2652 (Sản xuất đồng hồ);

- Sản xuất dây đeo đồng hồ kim loại thường được phân vào nhóm 32120
(Sản xuất đồ giả kim hoàn và chi tiết liên quan);

- Sản xuất đồ trang sức giả được phân vào nhóm 32120 (Sản xuất đồ giả kim hoàn và chi tiết liên quan).

3212 - 32120: Sản xuất đồ giả kim hoàn và chi tiết liên quan

Nhóm này gồm:

- Sản xuất y phục hoặc đồ trang sức giả như:

+ Nhẫn, vòng tay, vòng cổ, trâm cài, hoa tai và các chi tiết trang sức tương tự được làm từ tấm kim loại thường mạ kim loại quý,

+ Đồ trang sức giả bao gồm đá giả như đá ngọc giả, kim cương giả,...

- Sản xuất dây đeo đồng hồ kim loại (trừ kim loại quý).

Loại trừ:

- Sản xuất đồ trang sức từ kim loại quý hoặc mạ kim loại quý được phân vào nhóm 32110 (Sản xuất đồ kim hoàn và chi tiết liên quan);

- Sản xuất đồ trang sức bao gồm đá ngọc thật được phân vào nhóm 32110
(Sản xuất đồ kim hoàn và chi tiết liên quan);

- Sản xuất dây đeo đồng hồ kim loại quý được phân vào nhóm 32110 (Sản xuất đồ kim hoàn và chi tiết liên quan).

322 - 3220 - 32200: Sản xuất nhạc cụ

Nhóm này gồm:

- Sản xuất đàn dây;

- Sản xuất dụng cụ bàn phím có dây, bao gồm cả piano tự động;

- Sản xuất đàn hộp có bàn phím, bao gồm đàn hơi và các đàn có bàn phím tương tự;

- Sản xuất đàn accoóc và dụng cụ tương tự, bao gồm đàn thổi bằng miệng;

- Sản xuất đàn gió;

- Sản xuất nhạc khí gõ, ví dụ như trống, xylophone, cumbal, castanet, maraca;

- Sản xuất nhạc cụ âm thanh mà âm thanh được tạo ra hoặc phải được khuếch đại bằng điện, như: đàn piano kỹ thuật số; đàn synthesizer;

- Sản xuất đàn hộp;

- Sản xuất các phụ tùng nhạc cụ như: Máy nhịp, âm thoa, ống sáo điều chỉnh âm điệu, thẻ, đĩa nhạc và các cuộn cho dụng cụ cơ khí tự động...

Nhóm này cũng gồm: Sản xuất sáo, còi và các dụng cụ thổi khác.

Loại trừ:

- Tái sản xuất đĩa, băng video và thu âm thanh được phân vào nhóm 18200 (Sao chép bản ghi các loại);

- Sản xuất microphone, âmly, loa phóng thanh, tai nghe và các bộ phận tương tự, được phân vào nhóm 26400 (Sản xuất sản phẩm điện tử dân dụng);

- Sản xuất thiết bị ghi, thu thanh và tương tự được phân vào nhóm 26400
(Sản xuất sản phẩm điện tử dân dụng);

- Sản xuất đồ chơi dạng nhạc cụ được phân vào nhóm 32400 (Sản xuất đồ chơi, trò chơi);

- Sản xuất đàn oóc và các dụng cụ âm nhạc lịch sử khác được phân vào nhóm 33190 (Sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị khác);

- Xuất bản đĩa, băng video và thu âm thanh được phân vào nhóm 59200
(Hoạt động ghi âm và xuất bản âm nhạc);

- Sản xuất điều chỉnh âm thanh piano được phân vào nhóm 95290 (Sửa chữa, bảo dưỡng xe đạp, đồng hồ, đồ dùng cá nhân và gia đình khác chưa được phân vào đâu).

323 - 3230 - 32300: Sản xuất dụng cụ thể dục, thể thao

Nhóm này gồm: Sản xuất dụng cụ thể thao và điền kinh (trừ trang phục và giày, dép).

Cụ thể:

- Sản xuất các sản phẩm và thiết bị cho thể thao, cho các cuộc thi đấu trong nhà và ngoài trời, bằng mọi loại chất liệu như:

+ Bóng cứng, mềm và bóng cao su,

+ Vợt, gậy đánh gôn,

+ Ván trượt tuyết, sào, cọc chèo thuyền,

+ Thuyền buồm, thuyền lướt sóng,

+ Dụng cụ cần thiết cho câu cá, bao gồm cả lưới,

+ Dụng cụ cần thiết cho săn bắn, leo núi...

+ Găng tay da thể thao làm bằng da hoặc da tổng hợp,

+ Giày trượt băng, giày trượt tuyết...

+ Bồn bơi, bể bơi phao cho trẻ nhỏ,...;

+ Cung, nỏ,

+ Phòng tập thể dục, thể hình hoặc thiết bị điền kinh.

Loại trừ:

- Sản xuất buồm được phân vào nhóm 13990 (Sản xuất các loại hàng dệt khác chưa được phân vào đâu);

- Sản xuất quần áo thể thao được phân vào nhóm 14100 (Sản xuất trang phục
(trừ trang phục từ da lông thú));

- Sản xuất yên cương và bộ yên cương được phân vào nhóm 15120 (Sản xuất vali, túi xách và các loại tương tự, sản xuất yên đệm);

- Sản xuất roi và tay cầm của roi đua được phân vào nhóm 15120 (Sản xuất vali, túi xách và các loại tương tự, sản xuất yên đệm);

- Sản xuất giày thể thao được phân vào nhóm 15200 (Sản xuất giày, dép);

- Sản xuất vũ khí và đạn dược cho thể thao, săn bắn hoặc bắn mục tiêu được phân vào nhóm 25200 (Sản xuất vũ khí và đạn d­ược);

- Sản xuất cân kim loại được sử dụng cho môn cử tạ được phân vào nhóm 2599 (Sản xuất sản phẩm khác bằng kim loại chưa được phân vào đâu);

- Sản xuất xe thể thao không phải xe trượt băng và các loại xe tương tự được phân vào ngành 29 (Sản xuất ô tô và xe có động cơ khác) và 30 (Sản xuất phương tiện vận tải khác);

- Sản xuất thuyền thể thao và giải trí được phân vào nhóm 30120 (Đóng thuyền, xuồng thể thao và giải trí);

- Sản xuất bàn bi-a và dụng cụ ném bóng được phân vào nhóm 32400 (Sản xuất đồ chơi, trò chơi);

- Sản xuất nút tai và nút tránh tiếng ồn (ví dụ cho bơi lội hoặc bảo vệ khỏi tiếng ồn) được phân vào nhóm 32900 (Sản xuất khác chư­a được phân vào đâu);

- Sản xuất các loại mũ bảo hiểm an toàn được phân vào nhóm 32900 (Sản xuất khác chư­a được phân vào đâu);

- Sửa chữa đồ thể thao được phân vào nhóm 95290 (Sửa chữa, bảo dưỡng xe đạp, đồng hồ, đồ đùng cá nhân và gia đình khác chưa được phân vào đâu).

324 - 3240 - 32400: Sản xuất đồ chơi, trò chơi

Nhóm này gồm:

Sản xuất búp bê, đồ chơi, như búp bê hoàn chỉnh, các bộ phận của búp bê, quần áo búp bê, phần chuyển động, đồ chơi, trò chơi (gồm cả điện), xe đạp trẻ con (trừ xe đạp bằng kim loại và xe ba bánh).

Cụ thể:

- Sản xuất búp bê và quần áo, phụ kiện cho búp bê;

- Sản xuất đồ chơi động vật;

- Sản xuất đồ chơi có bánh xe được thiết kế để cưỡi, bao gồm xe đạp và xe
ba bánh;

- Sản xuất dụng cụ đồ chơi âm nhạc;

- Sản xuất các chi tiết cho hội chợ vui chơi, trên bàn hoặc trong phòng;

- Sản xuất bài tây;

- Sản xuất trò chơi và đồ chơi bằng giấy hoặc bìa;

- Sản xuất bàn để chơi trò bắn đạn, chơi xu, bi-a, bàn đặc biệt cho casino...;

- Sản xuất máy chơi game và đánh bạc;

- Sản xuất trò chơi điện tử: video giải trí, cờ...;

- Sản xuất kiểu thu nhỏ và kiểu tái tạo tương tự, tàu điện điện tử, bộ xây dựng...;

- Sản xuất trò chơi câu đố...;

- Sản xuất máy bay không người lái cho mục đích giải trí (đồ chơi máy bay không người lái)...

Nhóm này cũng gồm: Sản xuất đồ chơi bằng vải.

Loại trừ:

- Sản xuất các chương trình trò chơi video được phân vào nhóm 26400
(Sản xuất sản phẩm điện tử dân dụng);

- Sản xuất máy bay không người lái cho mục đích phi giải trí được phân vào nhóm 30300 (Sản xuất máy bay, tàu vũ trụ và máy móc liên quan);

- Sản xuất xe đạp được phân vào nhóm 30920 (Sản xuất xe đạp và xe cho người khuyết tật);

- Sản xuất các sản phẩm mang tính hài ước và mới lạ được phân vào nhóm 32900 (Sản xuất khác chưa được phân vào đâu);

- Viết và xuất bản phần mềm cho trò chơi video giải trí được phân vào nhóm 5821 (Xuất bản trò chơi điện tử), 6211 (Phát triển trò chơi điện tử, phần mềm trò chơi điện tử và các công cụ phần mềm trò chơi điện tử).

325 - 3250: Sản xuất thiết bị, dụng cụ y tế, nha khoa, chỉnh hình và phục hồi chức năng

Nhóm này gồm:

Sản xuất các dụng cụ và đồ đạc thí nghiệm, dụng cụ y tế và phẫu thuật,
các thiết bị và dụng cụ phẫu thuật, thiết bị nha khoa, răng giả và các dụng cụ chỉnh răng, dụng cụ chỉnh hình và phục hồi chức năng.

Loại trừ:

- Sản xuất giày đặc biệt được sản xuất hàng loạt hỗ trợ vòm bàn chân được phân vào nhóm 15200 (Sản xuất giày, dép);

- Sản xuất bột và keo dán răng giả được phân vào nhóm 2023 (Sản xuất mỹ phẩm, nước hoa, xà phòng, chất tẩy rửa, làm bóng và chế phẩm vệ sinh);

- Sản xuất bông gòn, gạc, băng và các sản phẩm tương tự như: băng dán, thạch cao kết dính, thuốc đắp được ngâm tẩm bằng dược chất được phân vào nhóm 2100 (Sản xuất thuốc, hóa dược và dược liệu);

- Sản xuất thiết bị điện trị liệu và thiết bị điện y tế được phân vào nhóm 26600 (Sản xuất thiết bị bức xạ, thiết bị điện tử trong y học, điện liệu pháp);

- Sản xuất máy trợ thính được phân vào nhóm 26600 (Sản xuất thiết bị bức xạ, thiết bị điện tử trong y học, điện liệu pháp);

- Sản xuất xe lăn được phân vào nhóm 30920 (Sản xuất xe đạp và xe cho ngư­ời khuyết tật).

32501: Sản xuất thiết bị, dụng cụ y tế, nha khoa

Nhóm này gồm:

- Sản xuất khăn trải phẫu thuật, chỉ và khăn y tế vô trùng;

- Sản xuất mặt nạ bảo vệ cá nhân, như: FFP2, FFP3, khẩu trang y tế;

- Sản xuất chất hàn răng và bột xi măng hàn răng (trừ chất dính răng giả hoặc bột hàn răng giả), sáp nha khoa và điều chế bột thạch cao nha khoa khác;

- Sản xuất lò thí nghiệm nha khoa;

- Sản xuất máy làm sạch siêu âm trong phòng thí nghiệm;

- Sản xuất máy khử trùng trong phòng thí nghiệm, máy li tâm phòng thí nghiệm;

- Sản xuất dụng cụ y tế, nha khoa, phẫu thuật hoặc thú y, như:

+ Bàn mổ,

+ Bàn khám nghiệm,

+ Giường bệnh với các thiết bị kèm theo,

+ Ghế chữa răng.

- Sản xuất các sản phẩm được thiết kế đặc biệt để sử dụng riêng cho cấy ghép trong y tế, phẫu thuật, nha kho hoặc thú y, như: các tấm kim loại để lại vĩnh viễn trong cơ thể để thay thế một phần hoặc toàn bộ xương;

- Sản xuất ống tiêm, kim tiêm, ống thông đường tiểu, ống thông dò...

- Sản xuất dụng cụ và thiết bị nha khoa;

- Sản xuất răng giả và các phụ kiện;

- Sản xuất mắt thủy tinh;

- Sản xuất nhiệt kế y tế;

- Sản xuất sản phẩm nhãn khoa, kính mắt, kính râm, kính áp tròng theo toa, kính áp tròng, kính bảo vệ mắt,...

Nhóm này cũng gồm:

- Sản xuất thiết bị cơ điện để điều trị da;

- Sản xuất ghế massage chuyên nghiệp.

32502: Sản xuất dụng cụ chỉnh hình, phục hồi chức năng

Nhóm này gồm:

- Sản xuất dụng cụ chỉnh hình như: Nạng, thắt lưng và băng giữ ngoại khoa, giấy và corset chỉnh hình, nẹp và những thiết bị bó xương khác,...;

- Sản xuất giày chỉnh hình được sản xuất để đo giày chỉnh hình và đế lót đặc biệt để chỉnh tình trạng chỉnh hình;

- Sản xuất thiết bị giúp ích cho người bệnh như: Máy giúp cho người khuyết tật đi lại,...;

- Sản xuất chân tay giả và các bộ phận giả khác của cơ thể...

329 - 3290 - 32900: Sản xuất khác chưa được phân vào đâu

Nhóm này gồm:

- Sản xuất trang thiết bị bảo vệ an toàn như:

+ Sản xuất quần áo chống cháy và bảo vệ an toàn,

+ Sản xuất dây bảo hiểm cho người sửa chữa điện hoặc các dây bảo vệ cho các ngành nghề khác,

+ Sản xuất phao cứu sinh,

+ Sản xuất mũ nhựa cứng và các thiết bị bảo vệ cá nhân khác (ví dụ: mũ
thể thao),

+ Sản xuất quần áo amiăng (như bộ bảo vệ chống cháy),

+ Sản xuất mũ bảo hiểm kim loại và các thiết bị bảo hiểm cá nhân bằng kim loại khác,

+ Sản xuất nút tai và nút chống ồn (cho bơi lội và bảo vệ tiếng ồn),

+ Sản xuất mặt nạ phòng độc.

- Sản xuất chổi, bàn chải bao gồm bàn chải là bộ phận của máy móc, bàn chải sàn cơ khí điều khiển bằng tay, giẻ lau, máy hút bụi lông, chổi vẽ, trục lăn, giấy thấm sơn, các loại chổi, bàn chải khác...;

- Sản xuất bàn chải giày, quần áo;

- Sản xuất bút và bút chì các loại bằng cơ khí hoặc không;

- Sản xuất lõi bút chì;

- Sản xuất tem ghi số, tem gắn, ghi ngày, các thiết bị in ấn điều khiển bằng tay hoặc các tem rập nổi, các thiết bị in bằng tay, lõi mực in và ribbon máy tính;

- Sản xuất găng tay;

- Sản xuất ô, ô đi nắng, gậy đi bộ;

- Sản xuất các nút, khóa ấn, khóa móc, khóa trượt;

- Sản xuất thuốc lá điện tử;

- Sản xuất bật lửa thuốc lá và các loại bật lửa khác;

- Sản xuất các sản phẩm cho con người: Tẩu hút, lược, bình xịt nước hoa, lọc chân không và các bình chân không khác dùng cho cá nhân hoặc gia đình, tóc giả, râu giả, mi giả, bút kẻ lông mày;

- Sản xuất các sản phẩm khác: Nến, dây nến và các thứ tương tự; hoa giả, vòng hoa, giỏ hoa, hoa nhân tạo, lá quả, vật lạ, vật gây cười, sàng, sảy, manơ canh...;

- Hoạt động nhồi bông thú;

- Làm con dấu.

Loại trừ:

- Sản xuất bấc đèn được phân vào nhóm 13990 (Sản xuất các loại hàng dệt khác ch­ưa đư­ợc phân vào đâu);

- Sản xuất quần áo lao động và phục vụ (ví dụ: quần áo bảo hộ lao động, đồng phục, áo khoác trong phòng thí nghiệm) được phân vào nhóm 14100 (Sản xuất trang phục (trừ trang phục từ da lông thú));

- Sản xuất hình nộm, đồ trang trí bằng giấy được phân vào nhóm 17090 (Sản xuất các sản phẩm khác từ giấy và bìa chư­a đư­ợc phân vào đâu);

- Sản xuất đồ trang trí bằng nhựa được phân bào nhóm 2220 (Sản xuất sản phẩm từ plastic);

- Sản xuất khẩu trang bảo hộ cá nhân riêng lẻ được phân vào nhóm 32501 (Sản xuất thiết bị, dụng cụ y tế, nha khoa).

33: SỬA CHỮA, BẢO DƯỠNG VÀ LẮP ĐẶT MÁY MÓC, THIẾT BỊ

Ngành này gồm:

- Sửa chữa và bảo dưỡng máy móc và thiết bị công nghiệp nhằm khôi phục lại máy móc thiết bị và các sản phẩm khác. Việc bảo dưỡng chung hay định kỳ các sản phẩm này bảo đảm chúng hoạt động hiệu quả và tránh các hỏng hóc và sửa chữa không cần thiết;

- Các hoạt động sửa chữa và bảo dưỡng chuyên dụng. Một khối lượng khá lớn công việc sửa chữa cũng được các nhà sản xuất các sản phẩm máy móc thiết bị thực hiện, trong các trường hợp này việc xếp đơn vị tham gia vào các hoạt động sửa chữa và sản xuất này sẽ dựa vào nguyên tắc giá trị gia tăng mà theo thói thường các hoạt động kết hợp này thường được xếp vào sản xuất hàng hóa. Nguyên tắc tương tự cũng được áp dụng với hoạt động thương mại và sửa chữa kết hợp;

- Tái tạo và tái sản xuất máy móc thiết bị cũng được coi là hoạt động sản xuất;

Ngành này cũng gồm: Lắp đặt chuyên biệt máy móc.

Loại trừ:

- Làm sạch máy công nghiệp được phân vào nhóm 81290 (Dịch vụ vệ sinh khác);

- Lắp đặt thiết bị là một phần không thể tách rời của nhà cửa hoặc công trình tương tự, ví dụ: lắp đặt hệ thống đường dây điện, thang cuốn, lắp đặt hệ thống điều hoà không khí được phân vào phần xây dựng;

- Sửa chữa và bảo dưỡng máy tính và thiết bị liên lạc được phân vào nhóm 951 (Sửa chữa, bảo dưỡng máy tính, thiết bị thông tin và truyền thông);

- Sửa chữa và bảo dưỡng hàng hóa là tài sản cố định cũng như đồ tiêu dùng được phân vào sửa chữa và bảo dưỡng đồ gia dụng (ví dụ sửa chữa thiết bị văn phòng hay đồ nội thất được phân vào nhóm 95240 (Sửa chữa, bảo dưỡng giường, tủ, bàn, ghế và đồ nội thất tương tự);

- Sửa chữa và bảo dưỡng đồ dùng gia đình được phân vào nhóm 952 (Sửa chữa, bảo dưỡng đồ dùng cá nhân và gia đình).

331: Sửa chữa, bảo dưỡng máy móc, thiết bị và sản phẩm kim loại
đúc sẵn

Nhóm này gồm: Sửa chữa, bảo dưỡng các sản phẩm kim loại đúc sẵn, máy móc và thiết bị gồm sửa chữa chuyên môn các sản phẩm sản xuất trong lĩnh vực công nghiệp chế tạo với mục đích khôi phục lại các sản phẩm kim loại, máy móc, thiết bị này và các sản phẩm khác đi vào hoạt động.

Nhóm này cũng gồm: Việc bảo dưỡng chung hay định kỳ các sản phẩm này bảo đảm chúng hoạt động hiệu quả và tránh các hỏng hóc và sửa chữa không cần thiết.

Loại trừ:

- Tái sản xuất hoặc tái chế tạo máy móc, thiết bị được phân vào mã tương ứng trong các ngành từ 25 (Sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn (trừ máy móc, thiết bị)) đến 31 (Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế);

- Làm sạch máy công nghiệp được phân vào nhóm 81290 (Dịch vụ vệ sinh khác);

- Sửa chữa, bảo dưỡng máy tính và thiết bị liên lạc được phân vào nhóm 951 (Sửa chữa, bảo dưỡng máy tính, thiết bị thông tin và truyền thông);

- Sửa chữa, bảo dưỡng đồ dùng gia đình được phân vào nhóm 952 (Sửa chữa, bảo dưỡng đồ dùng cá nhân và gia đình).

3311 - 33110: Sửa chữa, bảo dưỡng các sản phẩm kim loại đúc sẵn

Nhóm này gồm:

- Sửa chữa, bảo dưỡng các sản phẩm kim loại đúc sẵn của ngành 25 (Sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn (trừ máy móc, thiết bị)) như:

+ Sửa chữa các thùng, bể chứa, container bằng kim loại,

+ Sửa chữa, bảo dưỡng đường ống,

+ Sửa chữa hàn cơ động,

+ Sửa chữa các thùng hàng hóa bằng thép của tàu thủy,

+ Sửa chữa, bảo dưỡng các máy phát chạy hơi nước và khí khác.

- Sửa chữa, bảo dưỡng các bộ phận phụ cho việc sử dụng máy phát chạy hơi nước như: Tụ điện, bộ phận tiết kiệm (xăng...), nồi đun sôi, bộ thu nhiệt, ắc quy;

- Sửa chữa, bảo dưỡng lò phản ứng hạt nhân, loại trừ máy tách chất đồng vị;

- Sửa chữa, bảo dưỡng nồi hơi điện hoặc dùng cho ngành hàng hải;

- Sửa chữa phần tấm/bộ phận tấm của nồi hơi trung tâm và bộ tản nhiệt;

- Sửa chữa, bảo dưỡng vũ khí và quân nhu (bao gồm sửa chữa súng thể thao và giải trí).

Loại trừ:

- Mài dao và cưa được phân vào nhóm 33120 (Sửa chữa, bảo dưỡng máy móc, thiết bị);

- Sửa chữa, bảo dưỡng xe đẩy hàng được phân vào nhóm 33150 (Sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện vận tải (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác);

- Sửa chữa hệ thống lò sưởi trung tâm được phân vào nhóm 4322 (Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, hệ thống sưởi và điều hòa không khí);

- Dịch vụ sửa khóa được phân vào nhóm 80190 (Dịch vụ bảo đảm an toàn khác).

3312 - 33120: Sửa chữa, bảo dưỡng máy móc, thiết bị

Nhóm này gồm:

Sửa chữa, bảo dưỡng máy móc, thiết bị công nghiệp hoặc thương mại như mài hoặc lắp đặt lưỡi và răng cưa máy móc hoặc cung cấp dịch vụ hàn sửa chữa (ví dụ như động cơ); sửa chữa máy móc thiết bị công nghiệp, nông nghiệp và các máy móc nặng khác (ví dụ thiết bị bốc dỡ vật liệu và xe nâng, các công cụ máy, thiết bị làm lạnh thương mại, thiết bị xây dựng và máy móc khai thác mỏ), bao gồm cả máy móc thiết bị của ngành 28 (Sản xuất máy móc, thiết bị chưa được phân vào đâu).

Cụ thể:

- Sửa chữa, bảo dưỡng động cơ, trừ động cơ cho xe cơ giới, tàu thủy, thuyền và máy bay;

- Sửa chữa, bảo dưỡng đầu máy xe lửa;

- Sửa chữa, bảo dưỡng máy bơm, máy nén khí và thiết bị có liên quan;

- Sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị sử dụng điện năng từ thủy lực;

- Sửa chữa van;

- Sửa chữa, bảo dưỡng hệ thống bánh răng và các bộ phận chuyển động
của xe;

- Sửa chữa, bảo dưỡng các lò luyện trong công nghiệp;

- Sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị nâng hạ và thiết bị vận chuyển bốc dỡ vật liệu;

- Sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị làm lạnh công nghiệp và thiết bị lọc không khí;

- Sửa chữa, bảo dưỡng máy móc thông dụng cho mục đích thương mại;

- Sửa chữa các dụng cụ cầm tay dùng điện;

- Sửa chữa, bảo dưỡng các dụng cụ và phụ tùng máy móc cắt kim loại và tạo hình kim loại cùng phụ kiện;

- Sửa chữa, bảo dưỡng các dụng cụ máy móc khác;

- Bảo dưỡn, sửa chữa máy kéo nông nghiệp;

- Sửa chữa máy nông nghiệp, máy lâm nghiệp và lấy gỗ;

- Sửa chữa, bảo dưỡng máy móc, thiết bị cho luyện kim;

- Sửa chữa, bảo dưỡng máy móc trong lĩnh vực khai thác mỏ, xây dựng và khí đốt;

- Sửa chữa máy chế biến thực phẩm, đồ uống và thuốc lá;

- Sửa chữa, bảo dưỡng máy sản xuất hàng dệt, quần áo và da;

- Sửa chữa, bảo dưỡng máy làm giấy;

- Sửa chữa, bảo dưỡng máy sản xuất nhựa và cao su;

- Sửa chữa, bảo dưỡng các máy móc dùng cho mục đích chuyên dụng khác của ngành 28 (Sản xuất máy móc, thiết bị chưa được phân vào đâu);

- Sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị cân;

- Sửa chữa máy bán hàng tự động;

- Sửa chữa máy tính tiền;

- Sửa chữa máy tính điện tử hoặc không;

- Sửa chữa máy chữ;

- Sửa chữa máy photocopy.

Loại trừ:

- Sửa chữa, bảo dưỡng động cơ tàu thủy và thuyền dân dụng được phân vào nhóm 33150 (Sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện vận tải (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác));

- Sửa chữa, bảo dưỡng động cơ máy bay dân dụng được phân vào nhóm 33150 (Sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện vận tải (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác));

- Sửa chữa, bảo dưỡng động cơ cho các phương tiện chiến đấu quân sự, tàu thuyền, máy bay và tàu vũ trụ được phân vào nhóm 33150 (Sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện vận tải (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác)).

- Lắp đặt, sửa chữa và bảo dưỡng các lò luyện trong công nghiệp và thiết bị đốt nóng khác được phân vào nhóm 4322 (Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nư­ớc, hệ thống sưởi và điều hoà không khí);

- Lắp đặt, sửa chữa và bảo dưỡng thang máy và thang cuốn được phân vào nhóm 43290 (Lắp đặt hệ thống xây dựng khác);

- Sửa chữa, bảo dưỡng máy tính được phân vào nhóm 95100 (Sửa chữa, bảo dưỡng máy tính, thiết bị thông tin và truyền thông);

- Sửa chữa, bảo dưỡng động cơ xe cơ giới được phân vào nhóm 95310 (Sửa chữa, bảo dưỡng ô tô và xe có động cơ khác).

3313 - 33130: Sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị điện tử và quang học

Nhóm này gồm:

- Sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị của nhóm 26510 (Sản xuất thiết bị đo lường, kiểm tra, định hướng và điều khiển), 26600 (Sản xuất thiết bị bức xạ, thiết bị điện tử trong y học, điện liệu pháp) và 26700 (Sản xuất thiết bị và dụng cụ quang học), trừ những thiết bị được coi là đồ gia dụng;

- Sửa chữa, bảo dưỡng các thiết bị đo lường, kiểm tra, định hướng và điều khiển của nhóm 26510 (Sản xuất thiết bị đo lường, kiểm tra, định hướng và điều khiển), cụ thể:

+ Sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị động cơ máy bay,

+ Sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị kiểm tra bộ phận thoát khí tự động,

+ Sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị khí tượng,

+ Sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị kiểm tra và giám sát các tính chất hóa học, vật lý và điện,

+ Sửa chữa, bảo dưỡng các công cụ dùng để điều tra,

+ Sửa chữa, bảo dưỡng các thiết bị kiểm tra và phát hiện bức xạ.

Nhóm này cũng gồm:

- Sửa chữa các dụng cụ và thiết bị chiếu chụp X quang, điện liệu pháp, điện y của nhóm 26600 (Sản xuất thiết bị bức xạ, thiết bị điện tử trong y học, điện liệu pháp), cụ thể:

+ Sửa chữa, bảo dưỡng các thiết bị hình ảnh cộng hưởng từ,

+ Sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị siêu âm y tế,

+ Sửa chữa, bảo dưỡng máy điều hoà nhịp tim,

+ Sửa chữa, bảo dưỡng máy trợ thính,

+ Sửa chữa, bảo dưỡng máy đo nhịp tim bằng điện,

+ Sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị nội soi,

+ Sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị chiếu chụp.

- Sửa chữa các dụng cụ và thiết bị quang học, tức là các thiết bị của nhóm 26700 (Sản xuất thiết bị và dụng cụ quang học), nếu việc sử dụng chủ yếu trong thương mại như: kính lúp, ống nhòm, kính hiển vi (loại trừ loại dùng nghiên cứu electron và proton), kính thiên văn, lăng kính và thấu kính (loại trừ kính mắt), thiết bị chụp ảnh.

Loại trừ:

- Sửa chữa máy photocopy được phân vào nhóm 33120 (Sửa chữa, bảo dưỡng máy móc, thiết bị);

- Sửa chữa, bảo dưỡng máy tính và thiết bị ngoại vi được phân vào nhóm 95100 (Sửa chữa, bảo dưỡng máy tính, thiết bị thông tin và truyền thông);

- Sửa chữa máy chiếu của máy tính được phân vào nhóm 95100 (Sửa chữa, bảo dưỡng máy tính, thiết bị thông tin và truyền thông);

- Sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị liên lạc được phân vào nhóm 95100 (Sửa chữa, bảo dưỡng máy tính, thiết bị thông tin và truyền thông);

- Sửa chữa tivi và máy quay video thương mại được phân vào nhóm 95100 (Sửa chữa, bảo dưỡng máy tính, thiết bị thông tin và truyền thông);

- Sửa chữa máy quay video loại dùng cho gia đình được phân vào nhóm 95210 (Sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị nghe nhìn điện tử gia dụng);

- Sửa chữa các loại đồng hồ được phân vào nhóm 95290 (Sửa chữa, bảo dưỡng xe đạp, đồng hồ, đồ dùng cá nhân và gia đình khác chưa được phân vào đâu).

3314 - 33140: Sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị điện

Nhóm này gồm:

Sửa chữa, bảo dưỡng các hàng hóa của ngành 27, cụ thể:

- Sửa chữa, bảo dưỡng các loại máy biến thế điện, máy biến thế phân loại và máy biến thế đặc biệt;

- Sửa chữa, bảo dưỡng mô tơ điện, máy phát điện và bộ môtơ máy phát điện;

- Sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị tổng đài và thiết bị chuyển đổi;

- Sửa chữa, bảo dưỡng các rơle và bộ điều khiển công nghiệp;

- Sửa chữa, bảo dưỡng pin và ắc quy;

- Sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị điện chiếu sáng;

- Sửa chữa, bảo dưỡng các thiết bị dây dẫn điện và thiết bị không dẫn điện để dùng cho các mạch điện.

Nhóm này cũng gồm: Sửa chữa, bảo dưỡng trạm xạc xe điện.

Loại trừ:

- Sửa chữa, bảo dưỡng các thiết bị gia dụng được phân vào nhóm 95220 (Sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị, đồ dùng gia đình);

- Sửa chữa, bảo dưỡng máy tính và thiết bị ngoại vi của máy tính được phân vào nhóm 95100 (Sửa chữa, bảo dưỡng máy tính, thiết bị thông tin và truyền thông);

- Sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị viễn thông được phân vào nhóm 95100 (Sửa chữa, bảo dưỡng máy tính, thiết bị thông tin và truyền thông);

- Sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị điện tử tiêu dùng được phân vào nhóm 95210 (Sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị nghe nhìn điện tử gia dụng);

- Sửa chữa các loại đồng hồ được phân vào nhóm 95290 (Sửa chữa, bảo dưỡng xe đạp, đồng hồ, đồ dùng cá nhân và gia đình khác chưa được phân vào đâu).

3315 - 33150: Sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện vận tải (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác)

Nhóm này gồm:

- Sửa chữa, bảo dưỡng các thiết bị vận tải của ngành 30 (Sản xuất phương tiện vận tải khác), trừ mô tô và xe đạp. Tuy nhiên, việc đóng lại hoặc đại tu tại nhà máy tàu thủy, đầu máy, ô tô và máy bay được phân vào ngành 30 (Sản xuất phương tiện vận tải khác);

- Sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ tàu thuyền;

- Sửa chữa, bảo dưỡng thuyền giải trí;

- Sửa các đầu máy xe lửa và toa xe (loại trừ việc làm mới hoặc chuyển đổi);

- Sửa chữa, bảo dưỡng máy bay (loại trừ việc chuyển đổi, khảo sát và đại tu, làm mới);

- Sửa chữa, bảo dưỡng các động cơ máy bay;

- Sửa chữa xe ngựa và xe kéo bằng súc vật;

- Sửa chữa ghe xuồng.

Loại trừ:

- Tái tạo tàu thuyền tại nhà máy được phân vào nhóm 30110 (Đóng tàu và cấu kiện nổi);

- Tái tạo đầu máy và xe chạy đường sắt được phân vào nhóm 30200 (Sản xuất đầu máy xe lửa, xe điện, toa xe và phương tiện, thiết bị chuyên dùng trên đường ray);

- Sửa chữa máy bay tại nhà máy được phân vào nhóm 30300 (Sản xuất máy bay, tàu vũ trụ và máy móc liên quan);

- Sửa chữa động cơ tàu thủy hoặc đường sắt được phân vào nhóm 33120 (Sửa chữa, bảo dưỡng máy móc, thiết bị);

- Việc cạo gỉ và tháo dỡ tàu thủy được phân vào nhóm 3830 (Tái chế phế liệu);

- Sửa chữa, bảo dưỡng mô tô và xe máy được phân vào nhóm 95320 (Sửa chữa, bảo dưỡng mô tô, xe máy);

- Sửa xe đạp và xe lăn được phân vào nhóm 95290 (Sửa chữa, bảo dưỡng xe đạp, đồng hồ, đồ dùng cá nhân và gia đình khác chưa được phân vào đâu).

3319 - 33190: Sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị khác

Nhóm này gồm: Sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị không nằm trong các mã khác của nhóm này.

Cụ thể:

- Sửa chữa lưới đánh bắt cá, bao gồm cả phục hồi;

- Sửa chữa dây, đòn bẩy, buồm, mái che;

- Sửa chữa các túi để đựng phân bón và hóa chất;

- Sửa chữa hoặc tân trang các tấm gỗ pallet kê hàng hóa, các thùng hoặc thùng hình ống trên tàu và các vật dụng tương tự;

- Sửa chữa máy chơi game và máy đánh bạc;

- Phục chế đàn organ và nhạc cụ tương tự;

- Sửa chữa giường bệnh.

Loại trừ:

- Sửa chữa các loại đồ dùng gia đình và văn phòng, tân trang các đồ đạc được phân vào nhóm 95240 (Sửa chữa, bảo dưỡng gi­ường, tủ, bàn, ghế và đồ nội thất tư­ơng tự);

- Sửa xe đạp được phân vào nhóm 95290 (Sửa chữa, bảo dưỡng xe đạp, đồng hồ, đồ dùng cá nhân và gia đình khác chưa được phân vào đâu);

- Sửa quần áo được phân vào nhóm 95290 (Sửa chữa, bảo dưỡng xe đạp, đồng hồ, đồ dùng cá nhân và gia đình khác chưa được phân vào đâu).

332 - 3320 - 33200: Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp

Nhóm này gồm:

Lắp đặt máy móc chuyên dụng. Tuy nhiên, việc lắp đặt thiết bị là bộ phận không thể thiếu của các toà nhà hoặc các cấu trúc tương tự, như lắp đặt dây dẫn điện, hệ thống chuông báo trộm hay lắp đặt hệ thống điều hòa, thang máy được xếp vào xây dựng.

Cụ thể:

- Lắp đặt máy công nghiệp trong các nhà máy công nghiệp;

- Lắp đặt, lắp ráp thiết bị kiểm soát quá trình công nghiệp;

- Lắp đặt các thiết bị công nghiệp khác, ví dụ: thiết bị liên lạc, máy tính lớn và máy tương tự, thiết bị chiếu xạ và điện y học...

- Tháo dỡ các máy móc và thiết bị cỡ lớn;

- Hoạt động của thợ lắp máy;

- Lắp đặt thiết bị máy;

- Lắp đặt các thiết bị chơi bowling...;

- Lắp đặt máy móc và thiết bị kho bãi.

Nhóm này cũng gồm:

- Lắp đặt kệ, nhà kho quy mô lớn (không phải là một phần không thể thiếu của tòa nhà);

- Lắp đặt các trạm sạc độc lập.

Loại trừ:

- Lắp đặt trạm sạc trong hộp treo tường được phân vào ngành F (Xây dựng);

- Xây dựng kho hàng hoàn chỉnh được phân vào nhóm 410 (Xây dựng nhà các loại);

- Lắp đặt thang máy, thang cuốn, cửa tự động, hệ thống hút bụi,... được phân vào nhóm 43290 (Lắp đặt hệ thống xây dựng khác);

- Lắp đặt cửa, cầu thang, phụ kiện cửa hàng, đồ nội thất,... được phân vào nhóm 43300 (Hoàn thiện công trình xây dựng);

- Lắp dựng kết cấu thép cho kệ chứa hàng trong kho được phân vào nhóm 43900 (Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác);

- Lắp đặt (cài đặt) máy tính cá nhân được phân vào nhóm 62900 (Hoạt động dịch vụ máy tính và công nghệ thông tin khác).

D: SẢN XUẤT VÀ PHÂN PHỐI ĐIỆN, KHÍ ĐỐT, NƯỚC NÓNG, HƠI NƯỚC VÀ ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ

Ngành này gồm:

- Hoạt động sản xuất, lưu trữ, giám sát, phân phối, mua bán và môi giới năng lượng điện, khí tự nhiên để cung cấp thông qua một hệ thống ống dẫn, đường dây ổn định lâu dài (mạng lưới). Ở đây, cũng bao gồm cả việc cung cấp điện, khí đốt, hơi nước, nước nóng và các loại tương tự trong khu công nghiệp hoặc khu nhà ở cao tầng;

- Hoạt động cung cấp điện và ga, bao gồm thu thập, giám sát và phân phối điện, ga. Nó cũng bao gồm cung cấp hơi nước và điều hoà không khí.

Loại trừ:

- Khai thác khí tự nhiên được phân vào nhóm 06200 (Khai thác khí đốt tự nhiên);

- Hoạt động cung cấp nước và xử lý nước thải được phân vào ngành 36 (Khai thác, xử lý và cung cấp nước), ngành 37 (Thoát nước và xử lý nước thải);

- Vận chuyển gas qua đường ống, tức là không qua mạng lưới phân phối được phân vào nhóm 49400 (Vận tải đường ống).

35: SẢN XUẤT VÀ PHÂN PHỐI ĐIỆN, KHÍ ĐỐT, NƯỚC NÓNG, HƠI NƯỚC VÀ ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ

351: Sản xuất, truyền tải và phân phối điện

Ngành này gồm: Việc sản xuất điện năng, việc chuyển điện từ nơi sản xuất đến các trung tâm phân phối và phân phối đến người sử dụng cuối cùng.

Ngành này cũng gồm: Bán và lưu trữ điện năng.

Loại trừ:

- Sản xuất, phân phối hơi nước và nước nóng được phân vào nhóm 353 (Sản xuất, phân phối hơi nước, nước nóng, điều hòa không khí và sản xuất nước đá);

- Hoạt động của các trung gian hoặc đại lý điện mà sắp xếp việc bán điện thông qua hệ thống phân phối thực hiện bởi người khác được phân vào nhóm 354 (Hoạt động trung gian hoặc đại lý điện, khí đốt).

3511: Sản xuất điện từ nguồn năng lượng không tái tạo

Nhóm này gồm: Sản xuất điện từ các nguồn không tái tạo, ví dụ như khí tự nhiên, than đá, các sản phẩm dầu mỏ, than bùn và các nhiên liệu hóa thạch khác và các nguồn không tái tạo không phát thải như hạt nhân.

Loại trừ:

- Sản xuất điện từ các nguồn năng lượng tái tạo được phân vào nhóm 3512 (Sản xuất điện từ nguồn năng lượng tái tạo);

- Sản xuất điện từ việc đốt rác thải được phân vào nhóm 38211 (Sản xuất điện từ rác thải).

35111: Nhiệt điện than

Nhóm này gồm hoạt động sản xuất điện từ than đá.

35112: Nhiệt điện khí

Nhóm này gồm hoạt động sản xuất điện từ khí thiên nhiên.

35113: Điện hạt nhân

Nhóm này gồm hoạt động sản xuất điện từ năng lượng hạt nhân.

35119: Sản xuất điện từ nguồn năng lượng không tái tạo khác

Nhóm này gồm hoạt động sản xuất điện từ các nguồn năng lượng không tái tạo khác như: dầu diesel, hydro sản xuất từ nguồn năng lượng không tái tạo, tua bin khí....

3512: Sản xuất điện từ nguồn năng lượng tái tạo

Nhóm này gồm: Sản xuất điện từ các nguồn tái tạo, ví dụ như khí sinh học, thủy điện, gió, năng lượng mặt trời, địa nhiệt, thủy triều, sóng biển...

Loại trừ:

- Sản xuất điện từ các nguồn năng lượng không tái tạo được phân vào nhóm 3511 (Sản xuất điện từ nguồn năng lượng không tái tạo);

- Sản xuất điện từ việc đốt rác thải được phân vào nhóm 38211 (Sản xuất điện từ rác thải).

35121: Thủy điện

Nhóm này gồm hoạt động sản xuất điện từ năng lượng nước.

35122: Điện gió

Nhóm này gồm hoạt động sản xuất điện từ năng lượng gió.

35123: Điện mặt trời

Nhóm này gồm hoạt động sản xuất điện từ năng lượng mặt trời.

35124: Điện sinh khối

Nhóm này gồm hoạt động sản xuất điện từ năng lượng sinh khối.

35125: Sản xuất điện hydro từ nguồn năng lượng tái tạo

Nhóm này gồm hoạt động sản xuất điện hydro từ các nguồn năng lượng tái tạo.

35129: Sản xuất điện từ nguồn năng lượng tái tạo khác

Nhóm này gồm hoạt động sản xuất điện từ các nguồn năng lượng tái tạo khác như: sóng biển, thủy triều, địa nhiệt....

3513: Truyền tải và phân phối điện

Nhóm này gồm: Việc chuyển điện từ nơi sản xuất đến các trung tâm phân phối và phân phối đến người sử dụng cuối cùng.

35131: Truyền tải điện

Nhóm này gồm:

- Hoạt động của các hệ thống truyền tải, vận chuyển điện từ nơi sản xuất đến hệ thống phân phối;

- Hoạt động trao đổi điện và khả năng truyền tải điện, trừ thông qua các trung gian.

35132: Phân phối điện

Nhóm này gồm:

- Hoạt động của hệ thống phân phối (tức là gồm có các tuyến dây, cột, đồng hồ đo và dây dẫn) vận chuyển điện từ nơi sản xuất hoặc hệ thống truyền tải đến người tiêu dùng cuối cùng;

- Thuê và cho thuê mạng lưới phân phối điện;

- Phân phối điện vào lưới điện chính;

- Bán điện cho người sử dụng;

- Chuyển đổi năng lượng điện thành dạng năng lượng có thể lưu trữ, lưu trữ năng lượng đó và sau đó chuyển đổi lại thành năng lượng điện, ví dụ như: hoạt động của các hệ thống lưu trữ thủy điện, hệ thống lưu trữ khí nén, hệ thống lưu pin,…

- Phân phối điện lưu trữ vào lưới điện chính.

Nhóm này cũng gồm:

- Hoạt động của các trạm sạc cho xe điện, ví dụ như: trạm sạc ô tô điện; xe máy, xe tay ga và xe đạp điện,…;

- Hoạt động của các trạm sạc cho các thiết bị điện tử, ví dụ như: điện thoại di động, máy tính xách tay,…

352 - 3520: Sản xuất khí đốt, phân phối nhiên liệu khí bằng đường ống

Nhóm này gồm:

- Sản xuất khí đốt, lưu trữ và phân phối khí tự nhiên hoặc tổng hợp tới người tiêu dùng cuối cùng thông qua một hệ thống đường ống chính;

- Các hoạt động cung cấp gas riêng biệt bằng đường ống dẫn khí, chủ yếu là khoảng cách dài, nối người sản xuất với nhà phân phối khí hoặc giữa thành thị với nông thôn được phân vào nhóm hoạt động vận tải đường ống.

Loại trừ:

- Khai thác khí tự nhiên được phân vào nhóm 06200 (Khai thác khí đốt tự nhiên);

- Hoạt động của các trung gian hoặc đại lý khí đốt mà sắp xếp việc mua bán khí đốt thông qua hệ thống phân phối thực hiện bởi người khác được phân vào nhóm 35400 (Hoạt động trung gian hoặc đại lý điện, khí đốt).

- Hoạt động của các lò than cốc được phân vào nhóm 19100 (Sản xuất than cốc);

- Sản xuất các sản phẩm dầu tinh chế được phân vào nhóm 19200 (Sản xuất sản phẩm dầu mỏ tinh chế; sản xuất sản phẩm nhiên liệu hóa thạch);

- Sản xuất khí đốt công nghiệp được phân vào nhóm 20111 (Sản xuất khí
công nghiệp);

- Bán buôn nhiên liệu khí đốt được phân vào nhóm 4671 (Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan);

- Bán lẻ gas đựng trong chai được phân vào nhóm 4773 (Bán lẻ hàng hóa khác mới (trừ ô tô, mô tô, xe máy và các bộ phận phụ trợ));

- Bán thẳng nhiên liệu được phân vào nhóm 47300 (Bán lẻ nhiên liệu động cơ) và nhóm 4773 (Bán lẻ hàng hóa khác mới (trừ ô tô, mô tô, xe máy và các bộ phận phụ trợ));

- Vận chuyển gas theo đường ống (đường dài), tức là không qua mạng lưới phân phối được phân vào nhóm 49400 (Vận tải đường ống).

- Các hoạt động cung cấp gas riêng biệt bằng đường ống dẫn khí, chủ yếu là khoảng cách dài, nối người sản xuất với nhà phân phối khí hoặc giữa thành thị với nông thôn được phân vào nhóm hoạt động vận tải đường ống.

35201: Sản xuất khí đốt

Nhóm này gồm:

- Sản xuất khí đốt cho mục đích cung cấp khí đốt từ than đá, phế phẩm của nông nghiệp hoặc rác thải;

- Sản xuất nhiên liệu khí với giá trị toả nhiệt đặc biệt từ quá trình lọc, pha trộn và các quá trình sản xuất khác các loại khí bao gồm cả khí tự nhiên.

Loại trừ:

- Sản xuất khí hữu cơ cơ bản, không sử dụng cho cung cấp năng lượng qua mạng lưới được phân vào nhóm 2011 (Sản xuất hóa chất cơ bản);

- Sản xuất khí lò cao được phân vào nhóm 24100 (Sản xuất sắt, thép, gang);

- Sản xuất khí phụ phẩm sinh ra từ các bãi chôn lấp được phân vào nhóm 382 (Xử lý và tiêu hủy rác thải).

35202: Phân phối nhiên liệu khí bằng đường ống

Nhóm này gồm:

- Vận chuyển, phân phối và cung cấp nhiên liệu khí các loại thông qua hệ thống ống dẫn chính;

- Lưu trữ và dịch vụ lưu trữ khí, ví dụ như bán khả năng lưu trữ khí đốt tự nhiên,...

- Bán khí đến người sử dụng thông qua ống dẫn chính;

- Trao đổi nhiên liệu khí và khả năng vận chuyển nhiên liệu khí, trừ thông qua các trung gian.

Loại trừ:

- Hoạt động của các lò than cốc được phân vào nhóm 19100 (Sản xuất than cốc);

- Sản xuất các sản phẩm dầu tinh chế và khí đốt hóa lỏng (LPG) được phân vào nhóm 19200 (Sản xuất sản phẩm dầu mỏ tinh chế; sản xuất sản phẩm nhiên liệu hóa thạch);

- Sản xuất khí đốt công nghiệp được phân vào nhóm 20111 (Sản xuất khí công nghiệp);

- Bán buôn nhiên liệu khí đóng chai được phân vào nhóm 4671 (Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan);

- Bán lẻ nhiên liệu khí cho xe cơ giới và xe máy được phân vào nhóm 47300 (Bán lẻ nhiên liệu động cơ);

- Bán lẻ nhiên liệu sưởi ấm hộ gia đình và nhiên liệu khí đóng chai được phân vào nhóm 4773 (Bán lẻ hàng hóa khác mới (trừ ô tô, mô tô, xe máy và các bộ phận phụ trợ));

- Vận chuyển gas theo đường ống (đường dài), tức là không qua mạng lưới phân phối được phân vào nhóm 49400 (Vận tải đường ống).

353 - 3530: Sản xuất, phân phối hơi nước, nước nóng, điều hòa không khí và sản xuất nước đá

35301: Sản xuất, phân phối hơi nước, nước nóng và điều hoà không khí

Nhóm này gồm:

- Sản xuất, tập trung và phân phối hơi nước và nước nóng để đốt nóng, cung cấp năng lượng và các mục đích khác;

- Sản xuất và phân phối không khí lạnh, ví dụ như cung cấp điều hòa không khí,...;

- Sản xuất và phân phối nước lạnh cho mục đích làm mát.

Nhóm này cũng gồm: Lưu trữ năng lượng nhiệt.

Loại trừ:

- Sản xuất đá từ nước tự nhiên cho mục đích làm mát được phân vào nhóm 35302 (Sản xuất nước đá);

- Sản xuất hơi nước, nước nóng thông qua đốt rác thải được phân vào nhóm 382 (Xử lý và tiêu hủy rác thải).

35302: Sản xuất nước đá

Nhóm này gồm: Sản xuất đá từ nước tự nhiên cho mục đích làm mát.

Loại trừ: Sản xuất đá ăn được phân vào nhóm 10500 (Chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa).

354 - 3540 - 35400: Hoạt động trung gian hoặc đại lý điện, khí đốt

Nhóm này gồm:

- Hoạt động của các trung gian hoặc đại lý điện mà sắp xếp việc mua bán điện thông qua hệ thống phân phối thực hiện bởi người khác;

- Hoạt động của các trung gian hoặc đại lý khí đốt mà sắp xếp việc mua bán khí đốt thông qua hệ thống phân phối thực hiện bởi người khác;

- Hoạt động của các trung gian hoặc đại lý cho trao đổi hàng hóa và khả năng phân phối nhiên liệu khí.

- Hoạt động của các trung gian hoặc đại lý cho sản xuất, khả năng phân phối và truyền tải điện, trao đổi năng lượng điện.

Loại trừ:

- Lưu trữ và phân phối hoặc cung cấp điện cho người dùng thông qua hệ thống đường ống chính bởi nhà sản xuất được phân vào nhóm 351 (Sản xuất, truyền tải và phân phối điện);

- Lưu trữ và phân phối hoặc cung cấp khí tự nhiên cho người dùng qua hệ thống ống dẫn chính bởi nhà sản xuất được phân vào nhóm 352 (Sản xuất khí đốt, phân phối nhiên liệu khí bằng đường ống);

- Dịch vụ trung gian vận chuyển nhiên liệu khí được phân vào nhóm 52310 (Hoạt động dịch vụ trung gian cho vận tải hàng hóa).

E: CUNG CẤP NƯỚC; HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ RÁC THẢI, NƯỚC THẢI

Ngành này gồm: Các hoạt động liên quan đến quản lý (bao gồm thu gom, xử lý sơ bộ, tái chế và loại bỏ) các loại rác như rác thải công nghiệp, rác thải gia đình thể rắn hoặc không phải rắn cũng như các khu vực bị nhiễm bẩn. Đầu ra của quá trình xử lý rác hoặc nước thải có thể bị loại bỏ hoặc trở thành đầu vào của quá trình sản xuất khác. Nguyên liệu thô thứ cấp là các vật liệu và sản phẩm có thể được sử dụng làm nguyên liệu thô bằng cách tái sử dụng hoặc thông qua tái chế hoặc phục hồi chất thải. Các hoạt động cung cấp nước cũng được phân nhóm vào ngành này vì chúng thường được thực hiện liên quan với các đơn vị tham gia vào hoạt động xử lý nước thải. Các hoạt động khắc phục các tòa nhà, địa điểm, đất, nước mặt và nước ngầm bị ô nhiễm (ví dụ: rừng ngập mặn, biển),... Các đơn vị thường đảm nhận hoạt động xử lý chất thải của khách hàng và trở thành khách hàng của bên vận chuyển chất thải, sau đó tính phí khách hàng của họ cho dịch vụ xử lý chất thải và được phân vào nhóm ngành 38 (Hoạt động thu gom, xử lý và tiêu hủy rác thải; tái chế phế liệu) mặc dù các đơn vị này không tự cung cấp các dịch vụ đó nhưng họ phải chịu trách nhiệm thực hiện chúng. Hoạt động này được coi là việc thuê ngoài hoàn toàn một dịch vụ.

Ngành này cũng gồm: Thu giữ và lưu trữ các-bon.

Loại trừ:

- Hoạt động của các đại lý chất thải được phân vào nhóm 46101 (Đại lý bán hàng hóa);

- Bán buôn chất thải được phân vào nhóm 4679 (Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu).

36: KHAI THÁC, XỬ LÝ VÀ CUNG CẤP NƯỚC

Ngành này gồm: Khai thác, xử lý và phân phối nước cho người sử dụng. Khai thác nước ở các nguồn khác nhau cũng như phân phối nước bằng các cách khác nhau.

360 - 3600 - 36000: Khai thác, xử lý và cung cấp nước

Ngành này gồm:

- Khai thác nước từ sông, hồ, ao, nước ngầm...;

- Thu nước mưa;

- Xử lý nước để cung cấp;

- Xử lý nước cho mục đích công nghiệp và các mục đích khác;

- Xử lý nước lợ, nước mặn để cung cấp nước như là sản phẩm chính;

- Cung cấp nước thông qua mạng lưới đường ống, bằng xe bồn chuyên chở hoặc các phương tiện khác;

Ngành này cũng gồm:

- Hoạt động của các kênh tưới nước;

- Cho thuê hệ thống cung cấp nước.

Loại trừ:

- Hoạt động của hệ thống tưới tiêu và thiết bị tưới tiêu cho mục đích nông nghiệp được phân vào nhóm 01610 (Hoạt động dịch vụ trồng trọt);

- Xử lý nước thải để tránh ô nhiễm được phân vào nhóm 3700 (Thoát nư­ớc và xử lý nước thải);

- Vận chuyển nước qua ống dẫn (đường dài) được phân vào nhóm 49400 (Vận tải đường ống);

- Sản xuất nước khoáng thiên nhiên và các loại nước đóng chai khác được phân vào nhóm 11051 (Sản xuất nước khoáng, nước tinh khiết đóng chai);

- Lắp đặt đồng hồ nước được phân vào nhóm 43221 (Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước);

- Đọc đồng hồ nước bởi bên thứ ba được phân vào nhóm 82990 (Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào đâu).

37: THOÁT NƯỚC VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI

Ngành này gồm: Hoạt động của hệ thống thoát nước hoặc cơ sở xử lý nước thải để thu dọn, xử lý và tiêu hủy nước thải.

Ngành này cũng gồm: Hoạt động của các cơ sở xử lý nước thải để tái sử dụng, ví dụ như xử lý nước thải nông nghiệp, công nghiệp, nước rửa đường, nước mưa,...

370 - 3700: Thoát nước và xử lý nước thải

37001: Thoát nước

Nhóm này gồm:

- Hoạt động của hệ thống thoát nước gồm mạng lưới thoát nước (đường ống, cống, kênh, mương, hồ điều hòa...), các trạm bơm thoát nước mưa, nước thải, các công trình xử lý nước thải và các công trình phụ trợ khác nhằm mục đích thu gom, chuyển tải, tiêu thoát nước mưa, nước thải, chống ngập úng và xử lý nước thải;

- Thu gom và vận chuyển nước thải từ người sử dụng, ví dụ như tại các đô thị, các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu dân cư nông thôn tập trung thông qua hệ thống thoát nước.

- Duy tu và bảo dưỡng hệ thống thoát nước, bao gồm thông cống.

Nhóm này cũng gồm:

- Hút và làm sạch hố xí, bể tự hoại, bồn rửa, bể chứa nước thải,…;

- Dịch vụ vệ sinh công nghiệp.

Loại trừ:

- Xây dựng hoặc sửa chữa hệ thống thoát nước được phân vào nhóm 42220 (Xây dựng công trình cấp, thoát nước);

- Vệ sinh và thông tắc đường ống thoát nước trong các tòa nhà được phân vào nhóm 43221 (Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước);

- Cho thuê nhà vệ sinh di động cấp nước trực tiếp được phân vào nhóm 77309 (Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác không kèm người điều khiển chưa được phân vào đâu).

37002: Xử lý nước thải

Nhóm này gồm:

- Hoạt động của các công trình xử lý nước thải, bùn thải để tái sử dụng, ví dụ như: nước thải nông nghiệp, công nghiệp, nước rửa đường, nước mưa… hoặc để bổ sung nhân tạo nước dưới đất, nước ngầm;

- Xử lý nước thải, bùn thải (gồm nước thải sinh hoạt và nước thải khác) bằng các công trình xử lý nước thải, bùn thải, ví dụ: sấy khô bùn thải trong quá trình xử lý nước thải…;

- Duy tu và bảo dưỡng các công trình xử lý nước thải, bùn thải.

Loại trừ:

- Xử lý bùn thải được tạo ra từ quá trình xử lý nước thải bằng các công nghệ xử lý như phương pháp ủ hoặc phân hủy sinh học như ủ hiếu khí, ủ kỵ khí, đốt… có hoặc không thu hồi năng lượng được phân vào nhóm 38302 (Tái chế phế liệu phi kim loại);

- Xử lý nước mặt và nước ngầm bị ô nhiễm được phân vào nhóm 39000 (Xử lý ô nhiễm và hoạt động quản lý chất thải khác).

38: HOẠT ĐỘNG THU GOM, XỬ LÝ VÀ TIÊU HỦY RÁC THẢI; TÁI CHẾ PHẾ LIỆU

Ngành này gồm: Thu gom, xử lý sơ bộ để tái chế hoặc tiêu hủy, tái chế và tiêu hủy chất thải và hoạt động của các cơ sở này. Việc thu gom chất thải chỉ nhằm mục địch hỗ trợ việc tái chế hoặc tiêu hủy do cùng một cơ sở thực hiện được coi là hoạt động tái chế chất thải hoặc xử lý chất thải.

Ngành này cũng gồm:

- Việc chuyên chở rác thải và hoạt động của các cơ sở tái chế phế liệu, tức là việc phân loại sắp xếp các nguyên, vật liệu có thể giữ lại từ vật thải thành nguyên liệu thô thứ cấp;

- Hoạt động của các đơn vị thực hiện việc quản lý chất thải của cơ sở sản xuất thay mặt cho cơ sở sản xuất chất thải. Các đơn vị này thường chịu trách nhiệm xử lý chất thải từ nhà sản xuất giao cho họ. Các hoạt động bao gồm: hoạt động trả, thu gom và thu lại bao bì đã qua sử dụng hoặc chất thải bao bì hoặc để tái chế và xử lý các sản phẩm được trả lại hoặc sản phẩm đã sử dụng.

Loại trừ: Bán buôn rác thải được phân vào nhóm 46797 (Bán buôn phế liệu, phế thải kim loại, phi kim loại).

381: Thu gom rác thải

Nhóm này gồm: Việc thu gom rác thải từ hộ gia đình và các cơ sở kinh doanh bằng túi, xe rác và thùng chứa,... Nó bao gồm việc thu gom rác thải độc hại và không độc hại, ví dụ như rác thải từ hộ gia đình, ắc quy đã qua sử dụng, dầu và mỡ nấu đã qua sử dụng, dầu thải ra từ tàu thuyền và dầu đã dùng của các gara ô tô, rác thải từ công trình xây dựng và bị phá hủy.

3811 - 38110: Thu gom rác thải không độc hại

Nhóm này gồm:

- Thu gom các chất thải rắn không độc hại (rác nhà bếp) trong khu vực địa phương, như là việc thu gom các rác thải từ hộ gia đình và các cơ sở kinh doanh bằng các túi rác, xe rác, thùng chứa,... có thể lẫn lộn cả các nguyên liệu có thể giữ lại để sử dụng;

- Thu gom các nguyên liệu có thể tái chế (đã phân loại hoặc chưa phân loại);

- Thu gom chất thải không độc hại có nguồn gốc từ động vật hoặc thực vật;

- Thu gom dầu và mỡ ăn đã qua sử dụng;

- Thu gom rác thải ở nơi công cộng;

- Thu gom rác thải sân vườn;

- Thu gom rác thải từ công trình xây dựng và bị phá hủy;

- Thu gom và dọn dẹp các mảnh vụn như cành cây và gạch vỡ;

- Thu gom rác thải đầu ra của các nhà máy công nghiệp;

- Hoạt động của các trạm gom rác không độc hại.

Loại trừ:

- Thu gom nước thải được phân vào nhóm 3700 (Thoát nước và xử lý nước thải);

- Thu gom rác độc hại được phân vào nhóm 3812 (Thu gom rác thải độc hại);

- Hoạt động của bãi chôn lấp rác thải không độc hại và lưu trữ vĩnh viễn rác thải không độc hại được phân vào nhóm 3821 (Xử lý và tiêu hủy rác thải không độc hại);

- Hoạt động của cơ sở phân loại chất thải có thể tái chế được phân vào nhóm 3830 (Tái chế phế liệu);

- Hoạt động của các cơ sở tái chế chất thải.

3812: Thu gom rác thải độc hại

- Nhóm này gồm: Việc thu gom rác thải độc hại ở dạng rắn hoặc dạng khác như chất gây nổ, chất gỉ sét, chất dễ cháy, chất độc, chất kích thích, chất gây ung thư, chất phá hủy dần, chất lây nhiễm và các chất khác có hại cho sức khoẻ con người và môi trường. Nó có thể được phân loại, xử lý, đóng gói và dán nhãn chất thải cho mục đích vận chuyển.

- Nhóm này cũng gồm:

+ Thu gom chất thải nguy nhiểm có nguồn gốc từ động vật;

+ Thu gom chất thải hạt nhân;

+ Thu gom dược phẩm hết hạn sử dụng,...

Loại trừ:

- Thu gom rác thải không độc hại được phân vào nhóm 38110 (Thu gom rác thải không độc hại);

- Hoạt động của bãi chôn lấp rác thải độc hại và lưu trữ vĩnh viễn rác thải độc hại được phân vào nhóm 3822 (Xử lý và tiêu hủy rác thải độc hại);

- Khôi phục và dọn sạch các toà nhà hư hỏng, các khu mỏ, các vùng đất, nước mặt bị ô nhiễm như việc loại bỏ các amiăng được phân vào nhóm 39000 (Xử lý ô nhiễm và hoạt động quản lý chất thải khác).

38121: Thu gom rác thải y tế

Nhóm này gồm: Thu gom rác thải từ các cơ sở y tế.

38129: Thu gom rác thải độc hại khác

Nhóm này gồm:

- Thu gom các loại rác thải độc hại ở dạng rắn hoặc dạng khác như chất gây nổ, chất gỉ sét, chất dễ cháy, chất độc, chất kích thích, chất gây ung thư, chất phá hủy dần, chất lây nhiễm và các chất khác có hại cho sức khoẻ con người và môi trường;

- Thu gom dầu đã qua sử dụng từ tàu thuyền hoặc gara ô tô;

- Thu gom rác thải độc hại sinh học;

- Ắc quy đã qua sử dụng;

- Hoạt động của các trạm chu chuyển các chất thải độc hại.

382: Xử lý và tiêu hủy rác thải

Nhóm này gồm: Việc xử lý trước khi bỏ đi các loại rác thải theo các cách thức đa dạng bằng các phương tiện khác nhau, cũng như xử lý rác thải hữu cơ với mục đích tiêu hủy; xử lý và tiêu hủy các động vật sống hoặc chết bị nhiễm độc và các chất thải do hư hỏng khác; xử lý và tiêu hủy các chất thải phóng xạ đang chuyển trạng thái của các bệnh viện, vứt bỏ rác thải trên mặt đất hoặc dưới nước; chôn lấp rác thải; tiêu hủy các hàng hóa đã qua sử dụng như tủ lạnh nhằm mục đích loại bỏ các chất thải gây hại; tiêu hủy các chất thải bằng cách đốt cháy. Nhóm này còn bao gồm cả việc phát điện kết quả từ xử lý đốt chất thải.

Loại trừ:

- Xử lý và tiêu hủy nước thải được phân vào nhóm 3700 (Thoát nước và xử lý nước thải);

- Tái chế chất thải được phân vào nhóm 3830 (Tái chế phế liệu).

3821: Xử lý và tiêu hủy rác thải không độc hại

Nhóm này gồm:

Việc xử lý trước khi tiêu hủy và xử lý khác đối với các chất thải rắn và không rắn không độc hại, như:

- Hoạt động của các khu đất dùng cho tiêu hủy rác thải không độc hại;

- Tiêu hủy rác thải không độc hại bằng cách đốt cháy hoặc thiêu hủy hoặc bằng các phương pháp khác có hoặc không có dẫn đến sản xuất điện hoặc hơi nước, các nhiên liệu thay thế, khí đốt sinh học, tro, tro bay hoặc các sản phẩm cho mục đích sử dụng khác;

- Xử lý rác thải hữu cơ để tiêu hủy;

- Xử lý rác thải hữu cơ để chôn lấp hoặc lưu trữ vĩnh viễn;

- Sản xuất phân com pốt từ chất thải hữu cơ.

Nhóm này cũng gồm:

- Lưu trữ ngầm vĩnh viễn chất thải trong khoang địa chất sâu như mỏ muối hoặc mỏ kali;

- Lưu trữ khí CO2 đã thu giữ.

Loại trừ:

- Hoạt động của các trạm chu chuyển chất thải được phân vào nhóm 381 (Thu gom rác thải);

- Lưu giữ chất thải trước khi đi tái chế được phân vào nhóm 3830 (Tái chế phế liệu);

- Đốt, thiêu hủy rác thải nguy hiểm được phân vào nhóm 38229 (Xử lý và tiêu hủy rác thải độc hại khác);

- Hoạt động của các cơ sở mà nguyên, vật liệu có thể tái sử dụng đang ở dạng hỗn hợp như giấy, nhựa, lon đựng đồ uống đã dùng và kim loại, cần được phân loại riêng được phân vào nhóm 3830 (Tái chế phế liệu);

- Hoạt động thu giữ các-bon; khử độc và làm sạch đất, nước; tiêu hủy các vật liệu nhiễm độc được phân vào nhóm 39000 (Xử lý ô nhiễm và hoạt động quản lý chất thải khác).

38211: Sản xuất điện từ rác thải

Nhóm này gồm: Tiêu hủy rác thải không độc hại bằng cách đốt cháy hoặc thiêu hủy hoặc bằng các phương pháp khác có dẫn đến sản xuất điện.

38212: Xử lý và tiêu hủy rác thải không độc hại khác (trừ sản xuất điện từ rác thải)

Nhóm này gồm:

Việc xử lý trước khi tiêu hủy và xử lý khác đối với các chất thải rắn và không rắn không độc hại, như:

- Hoạt động của các khu đất dùng cho tiêu hủy rác thải không độc hại;

- Tiêu hủy rác thải không độc hại bằng cách đốt cháy hoặc thiêu hủy hoặc bằng các phương pháp khác không dẫn đến sản xuất điện; có hoặc không có dẫn đến sản xuất hơi nước, các nhiên liệu thay thế, khí đốt sinh học, tro, tro bay hoặc các sản phẩm cho mục đích sử dụng khác;

- Xử lý rác thải hữu cơ để tiêu hủy;

- Xử lý rác thải hữu cơ để chôn lấp hoặc lưu trữ vĩnh viễn;

- Sản xuất phân com pốt từ chất thải hữu cơ.

Nhóm này cũng gồm:

- Lưu trữ ngầm vĩnh viễn chất thải trong khoang địa chất sâu như mỏ muối hoặc mỏ kali;

- Lưu trữ khí CO2 đã thu giữ.

3822: Xử lý và tiêu hủy rác thải độc hại

Nhóm này gồm: Việc lọc bỏ xử lý trước khi đưa vào tiêu hủy các chất thải độc hại dạng rắn và không rắn, gồm các chất thải như chất gây nổ, chất gỉ sét, dễ cháy, chất độc, kích thích, chất gây ung thư, chất phá hủy dần, chất lây nhiễm và các chất khác có hại cho sức khoẻ con người và môi trường.

Loại trừ:

- Đốt chất thải không nguy hiểm được phân vào nhóm 3821 (Xử lý và tiêu hủy rác thải không độc hại);

- Khử độc và làm sạch đất, mặt nước; tiêu hủy các nguyên vật liệu độc được phân vào nhóm 39000 (Xử lý ô nhiễm và hoạt động quản lý chất thải khác);

- Tái xử lý nhiên liệu hạt nhân được phân vào nhóm 2011 (Sản xuất hóa chất cơ bản).

38221: Xử lý và tiêu hủy rác thải y tế

Nhóm này gồm: Hoạt động của các phương tiện xử lý và tiêu hủy rác thải từ các cơ sở y tế.

38229: Xử lý và tiêu hủy rác thải độc hại khác

Nhóm này gồm:

- Hoạt động của các cơ sở xử lý rác thải độc hại;

- Xử lý và tiêu hủy các động vật sống và chết bị nhiễm độc và các chất thải gây bệnh khác;

- Tiêu hủy rác thải độc hại;

- Tiêu hủy các hàng hóa đã qua sử dụng như tủ lạnh để loại trừ các chất thải gây hại;

- Xử lý, tiêu hủy và cất giữ các chất thải hạt nhân phóng xạ như:

+ Xử lý và tiêu hủy các chất thải phóng xạ đang chuyển trạng thái tức là những chất đang phân hủy trong quá trình vận chuyển từ bệnh viện,

+ Đóng gói, chuẩn bị các điều kiện và các hoạt động xử lý khác đối với chất thải hạt nhân để cất giữ.

383 - 3830: Tái chế phế liệu

Nhóm này gồm: Quá trình chế biến các loại phế liệu, phế thải từ kim loại và phi kim loại thành dạng nguyên liệu thô thứ cấp để sử dụng vào các mục đích khác nhau. Quá trình chế biến được sử dụng kỹ thuật cơ học hoặc hóa học. Gồm việc tái chế các nguyên liệu từ các chất thải theo dạng là lọc và phân loại những nguyên liệu có thể tái chế từ các chất thải không độc hại (như là rác nhà bếp) hoặc lọc và phân loại các nguyên liệu có thể tái chế ở dạng hỗn hợp, ví dụ như giấy, nhựa, hộp đựng đồ uống đã qua sử dụng và kim loại thành các nhóm riêng.

Loại trừ:

- Sản xuất các sản phẩm hoàn chỉnh mới từ nguyên liệu thô thứ cấp (tự hoặc không tự sản xuất) như sản xuất sợi từ bông phế liệu, làm bột giấy từ giấy, giấy loại, đắp lại lốp xe hoặc sản xuất kim loại từ các mảnh vụn kim loại được phân vào các nhóm ngành tương ứng trong ngành C (Công nghiệp chế biến, chế tạo);

- Xử lý lại nhiên liệu hạt nhân được phân vào nhóm 2011 (Sản xuất hóa chất cơ bản);

- Nấu chảy lại sắt phế liệu và mảnh vụn sắt được phân vào nhóm 24100 (Sản xuất sắt, thép, gang);

- Nấu chảy lại nhựa để sản xuất hạt hoặc hợp chất được phân vào nhóm 2013 (Sản xuất plastic và cao su tổng hợp dạng nguyên sinh);

- Xử lý và tiêu hủy rác thải không nguy hiểm được phân vào nhóm 3821 (Xử lý và tiêu hủy rác thải không độc hại);

- Xử lý các rác thải hữu cơ để tiêu hủy được phân vào nhóm 3821 (Xử lý và tiêu hủy rác thải không độc hại);

- Tái chế năng lượng từ việc xử lý đốt các chất thải không nguy hiểm được phân vào nhóm 3821 (Xử lý và tiêu hủy rác thải không độc hại);

- Tiêu hủy hàng hóa đã qua sử dụng như tủ lạnh để tránh rác thải gây hại được phân vào nhóm 3822 (Xử lý và tiêu hủy rác thải độc hại);

- Xử lý và tiêu hủy các chất thải phóng xạ đang chuyển trạng thái từ các bệnh viện được phân vào nhóm 3822 (Xử lý và tiêu hủy rác thải độc hại);

- Xử lý và tiêu hủy chất thải độc, chất thải gây ô nhiễm được phân vào nhóm 3822 (Xử lý và tiêu hủy rác thải độc hại);

- Tháo dỡ ô tô, máy tính, tivi và các thiết bị khác để thu và bán lại các bộ phận có thể dùng được được phân vào ngành G (Bán buôn và bán lẻ);

- Bán buôn các nguyên liệu có thể tái chế được phân vào nhóm 4679 (Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu).

38301: Tái chế phế liệu kim loại

Nhóm này gồm:

- Nghiền cơ học đối với chất thải kim loại như ô tô đã bỏ đi, máy giặt, xe đạp, ... với việc lọc và phân loại được thực hiện tiếp theo;

- Tháo dỡ ô tô, máy tính, tivi và các thiết bị khác để tái chế nguyên liệu;

- Thu nhỏ các tấm kim loại lớn như các toa xe đường sắt;

- Nghiền nhỏ các rác thải kim loại, như các phương tiện xe không còn dùng được nữa;

- Các phương pháp xử lý cơ học khác như cắt, nén để giảm khối lượng;

- Phá hủy tàu.

38302: Tái chế phế liệu phi kim loại

Nhóm này gồm:

- Tái chế phi kim loại không phải rác thải trong nhiếp ảnh, ví dụ như dung dịch tráng hoặc phim và giấy ảnh;

- Tái chế cao su như các lốp xe đã qua sử dụng để sản xuất các nguyên liệu
thô thứ cấp;

- Phân loại và tổng hợp nhựa để sản xuất các nguyên liệu thô thứ cấp như làm ống, lọ hoa, bảng màu và những thứ tương tự;

- Xử lý (làm sạch, nóng chảy, nghiền) rác thải bằng nhựa hoặc cao su để nghiền thành hạt nhỏ;

- Xử lý tro đáy lò đốt thành nguyên liệu thô thứ cấp (kim loại, cốt liệu);

- Đập nhỏ, làm sạch và phân loại thủy tinh;

- Đập nhỏ, làm sạch và phân loại các rác thải khác như rác thải từ đống đổ nát để sản xuất các nguyên liệu thô thứ cấp;

- Xử lý dầu và mỡ ăn qua sử dụng thành nguyên liệu thô thứ cấp;

- Xử lý chất thải từ thực phẩm, đồ uống, thuốc lá và chất còn dư thành nguyên liệu thô thứ cấp.

39: XỬ LÝ Ô NHIỄM VÀ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI KHÁC

Ngành này gồm: Việc cung cấp dịch vụ khắc phục hậu quả, như việc dọn sạch các khu vực và các toà nhà hư hỏng, khu mỏ, đất, mặt nước và nước ngầm bị ô nhiễm.

390 - 3900 - 39000: Xử lý ô nhiễm và hoạt động quản lý chất thải khác

Nhóm này gồm:

- Khử độc các vùng đất và nước ngầm tại nơi bị ô nhiễm, ở vị trí hiện tại hoặc vị trí cũ, thông qua sử dụng các phương pháp cơ học, hóa học hoặc sinh học;

- Khử độc các nhà máy công nghiệp hoặc các khu công nghiệp, gồm cả nhà máy và khu hạt nhân;

- Khử độc và làm sạch nước mặt tại các nơi sau khi bị ô nhiễm ngẫu nhiên, ví dụ như thông qua việc thu gom chất gây ô nhiễm hoặc thông qua sử dụng hóa chất;

- Làm sạch dầu loang và các chất gây ô nhiễm khác trên đất, trong nước
bề mặt, ở đại dương và biển, gồm cả vùng ven biển;

- Loại bỏ amiăng, sơn chì và các vật liệu độc khác;

- Rà phá bom mìn, bao gồm cả kích nổ tại chỗ;

- Hoạt động kiểm soát ô nhiễm chuyên dụng khác;

- Hoạt động thu giữ là lưu trữ các-bon;

- Phục hồi tại các khu mỏ.

Nhóm này cũng gồm: Hoạt động phục hồi, kiểm soát và giám sát ô nhiễm tại chỗ.

Loại trừ:

- Kiểm soát dịch hại trong nông nghiệp được phân vào nhóm 01610 (Hoạt động dịch vụ trồng trọt);

- Làm sạch nước phục vụ mục đích cung cấp nước được phân vào nhóm 36000 (Khai thác, xử lý và cung cấp nước);

- Xử lý chất thải để tái chế được phân vào nhóm 3830 (Tái chế phế liệu);

- Xử lý chất thải để tiêu hủy được phân vào nhóm 382 (Xử lý và tiêu hủy rác thải);

- Quét dọn và phun nước trên đường phố được phân vào nhóm 81290 (Dịch vụ vệ sinh khác);

- Cải tạo dự án kỹ thuật dân dụng tại các địa điểm khai thác mỏ được phân vào ngành F (Xây dựng).

F: XÂY DỰNG

Ngành này gồm:

Tất cả các hoạt động xây dựng công trình chung và xây dựng chuyên dụng cho các công trình nhà và công trình kỹ thuật dân dụng. Bao gồm: xây mới, sửa chữa, mở rộng và cải tạo, lắp ghép các cấu trúc hoặc cấu kiện đúc sẵn trên mặt bằng xây dựng và xây dựng các công trình tạm.

Hoạt động xây dựng chung bao gồm: Xây dựng nhà ở, nhà làm việc, nhà kho, các công trình công ích và công cộng khác, các công trình nông nghiệp... Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng bao gồm: đường xe ô tô, đường phố, cầu, cống, đường sắt, sân bay, cảng và các công trình thủy khác, hệ thống thủy lợi, hệ thống cấp, thoát nước, công trình công nghiệp, đường ống và đường dây điện, công trình thể thao... Các công việc này có thể tự thực hiện hay thuê ngoài trên cơ sở phí hoặc hợp đồng, bao gồm các hoạt động trung gian cho xây dựng.

Một phần hoặc toàn bộ công việc có thể được thực hiện dưới dạng ký hợp đồng phụ với các nhà thầu khoán. Một đơn vị thực hiện xây dựng toàn bộ một dự án cũng nằm trong ngành này. Sửa chữa nhà ở và các công trình xây dựng dân dụng cũng nằm ở ngành này. Bảo trì, sửa chữa và lắp đặt các thiết bị tạo thành một phần không thể tách rời của tòa nhà, ví dụ: thang cuốn, hệ thống điều hòa không khí được xếp ở ngành F nếu được thực hiện tại công trường xây dựng.

Ngành này gồm: Xây dựng hoàn chỉnh công trình nhà ở (ngành 41), xây dựng hoàn chỉnh công trình dân dụng (ngành 42) và hoạt động xây dựng chuyên dụng nếu như các hoạt động này được thực hiện như là một phần của quá trình xây dựng (ngành 43).

Việc cho thuê thiết bị xây dựng có kèm người điều khiển được phân vào hoạt động xây dựng cụ thể được thực hiện với thiết bị.

Ngành này cũng gồm: Nâng cấp và trùng tu các di tích lịch sử và công trình kiến trúc là một phần của di sản văn hóa.

Loại trừ:

- Bảo tồn các di tích lịch sử và công trình kiến trúc được phân vào nhóm 91300 (Bảo tồn, phục hồi và các hoạt động hỗ trợ khác cho di sản văn hóa);

- Khai quật khảo cổ được phân vào nhóm 722 (Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn);

- Lắp dựng các công trình xây dựng đúc sẵn hoàn chỉnh từ các bộ phận tự sản xuất nhưng không phải bằng bê tông được phân vào ngành 16 (Chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa (trừ giường, tủ, bàn, ghế); sản xuất sản phẩm từ rơm, rạ và vật liệu tết bện) và ngành 25 (Sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn (trừ máy móc, thiết bị);

- Các hoạt động gia công không được thực hiện tại công trình xây dựng đước phân vào ngành C (Công nghiệp chế biến, chế tạo).

41 - 410: XÂY DỰNG NHÀ CÁC LOẠI

Ngành này gồm:

Hoạt động xây dựng hoàn chỉnh các khu nhà để ở hoặc không phải để ở, cũng như các công trình cải tạo và sửa chữa. Có thể tự thực hiện hay trên cơ sở hợp đồng hoặc phí. Công việc này có thể thuê ngoài một phần hoặc toàn bộ. Các đơn vị chỉ thực hiện một số công đoạn của quy trình xây dựng được xếp vào ngành 43 (Hoạt động xây dựng chuyên dụng).

4101 - 41010: Xây dựng nhà để ở

Nhóm này gồm:

- Xây dựng tất cả các loại nhà để ở như:

+ Nhà cho một hộ gia đình,

+ Nhà cho nhiều gia đình, bao gồm cả các toà nhà cao tầng.

- Tu sửa và cải tạo các khu nhà ở đã tồn tại.

Loại trừ:

- Hoạt động kiến trúc và cầu đường được phân vào nhóm 7110 (Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan);

- Quản lý dự án các công trình xây dựng được phân vào nhóm 7110 (Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan).

4102 - 41020: Xây dựng nhà không để ở

Nhóm này gồm:

- Xây dựng tất cả các loại nhà không để ở như:

+ Nhà xưởng phục vụ sản xuất công nghiệp không bao gồm dây chuyền máy móc, thiết bị được lắp đặt trong quá trình xây dựng;

+ Bệnh viện, trường học, nhà làm việc,

+ Khách sạn, nhà trọ, nhà cho thuê, nhà kinh doanh, cửa hàng, nhà hàng, trung tâm thương mại,

+ Nhà ga hàng không,

+ Khu thể thao trong nhà,

+ Bãi đỗ xe, bao gồm cả bãi đỗ xe ngầm,

+ Kho chứa hàng,

+ Nhà phục vụ mục đích tôn giáo, tín ngưỡng.

- Xây dựng tại hiện trường xây dựng các công trình lắp ghép do một đơn vị khác sản xuất.

Nhóm này cũng gồm:

- Toàn bộ việc tu sửa và cải tạo các loại nhà không để ở;

- Xây dựng các công trình được hỗ trợ bằng không khí, ví dụ: mái vòm không khí,...

Loại trừ:

- Xây dựng các công trình công nghiệp, loại trừ công trình nhà được phân vào nhóm 42930 (Xây dựng công trình chế biến, chế tạo);

- Lắp đặt các công trình nhà lắp ghép được phân vào nhóm 43900 (Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác);

- Xây dựng công trình thể thao ngoài trời được phân vào nhóm 42990 (Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác);

- Phát triển các dự án xây dựng để bán sau này được phân vào nhóm 6810 (Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê);

- Hoạt động kiến trúc và cầu đường được phân vào nhóm 7110 (Hoạt động kiến trúc và tư­ vấn kỹ thuật có liên quan);

- Quản lý dự án các công trình xây dựng được phân vào nhóm 7110 (Hoạt động kiến trúc và tư­ vấn kỹ thuật có liên quan).

42: XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH KỸ THUẬT DÂN DỤNG

Ngành này gồm:

Xây dựng các công trình xây dựng kỹ thuật dân dụng, bao gồm xây mới, sửa chữa, mở rộng và cải tạo, lắp ghép các công trình đúc sẵn trên công trường và xây dựng các công trình tạm;

Xây dựng các công trình lớn như đường ô tô, đường phố, nhà máy điện, cầu, cống, đường sắt, sân bay, cảng và công trình thủy khác, hệ thống thủy lợi, hệ thống thoát nước thải, công trình công nghiệp, đường ống và đường điện, khu thể thao ngoài trời... cũng nằm trong phần này. Các công việc này có thể tự thực hiện hay trên cơ sở phí hoặc hợp đồng, bao gồm cả các hoạt động dịch vụ trung gian cho xây dựng. Một phần công việc và đôi khi là toàn bộ công việc có thể được thực hiện dưới dạng ký hợp đồng phụ với các nhà thầu khoán.

421: Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ

Nhóm này gồm:

- Xây dựng đường cao tốc, đường ô tô, đường phố, các loại đường khác và đường cho người đi bộ;

- Các công việc bề mặt trên đường phố, đường bộ, đường cao tốc, cầu, đường ngầm như:

+ Rải nhựa đường;

+ Sơn đường và các loại tương tự;

+ Lắp đặt rào chắn, biển báo giao thông và các loại tương tự.

- Xây dựng cầu, bao gồm cầu trên đường cao tốc;

- Xây dựng đường hầm;

- Xây dựng đường sắt và đường cho tàu điện ngầm;

- Xây dựng đường băng sân bay;

- Xây dựng đường dây điện trên không và ray dẫn điện dùng cho đường sắt.

Loại trừ:

- Lắp đặt đèn chiếu sáng và các biển báo bằng điện trên đường giao thông được phân vào nhóm 43210 (Lắp đặt hệ thống điện);

- Hoạt động kiến trúc được phân vào nhóm 71101 (Hoạt động kiến trúc);

- Hoạt động quản lý dự án liên quan đến các công trình xây dựng kỹ thuật dân dụng được phân vào nhóm 7110 (Hoạt động kiến trúc và tư­ vấn kỹ thuật có liên quan).

4211 - 42110: Xây dựng công trình đường sắt

Nhóm này gồm:

- Xây dựng đường sắt (bao gồm cả cầu đường sắt);

- Xây dựng hầm đường sắt;

- Xây dựng đường tàu điện ngầm;

- Xây dựng ray dẫn điện dùng cho đường sắt;

- Sơn đường sắt;

- Lắp đặt rào chắn, biển báo giao thông đường sắt và các loại tương tự.

Loại trừ:

- Lắp đặt đèn chiếu sáng và các biển báo bằng điện trên đường giao thông được phân vào nhóm 43210 (Lắp đặt hệ thống điện);

- Hoạt động kiến trúc được phân vào nhóm 71101 (Hoạt động kiến trúc);

- Hoạt động quản lý dự án liên quan đến các công trình xây dựng kỹ thuật dân dụng được phân vào nhóm 7110 (Hoạt động kiến trúc và tư­ vấn kỹ thuật có liên quan).

4212 - 42120: Xây dựng công trình đường bộ

Nhóm này gồm:

- Xây dựng đường cao tốc, đường ô tô, đường phố, các loại đường khác và đường cho người đi bộ;

- Các công việc bề mặt trên đường phố, đường bộ, đường cao tốc, cầu, đường ngầm như:

+ Thi công mặt đường: rải nhựa đường, rải bê tông...;

+ Sơn đường và các hoạt động sơn khác,

+ Lắp đặt đường chắn, biển báo giao thông và các loại tương tự.

- Xây dựng cầu, bao gồm cả cầu (không tính cầu đường sắt);

- Xây dựng hầm đường bộ;

- Xây dựng đường băng sân bay, sân đỗ máy bay;

- Xây dựng đường dây điện trên không.

Loại trừ:

- Lắp đặt đèn chiếu sáng và các biển báo bằng điện trên đường giao thông được phân vào nhóm 43210 (Lắp đặt hệ thống điện);

- Hoạt động kiến trúc và cầu đường được phân vào nhóm 7110 (Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan);

- Quản lý dự án các công trình xây dựng được phân vào nhóm 7110 (Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan).

422: Xây dựng công trình công ích

Nhóm này gồm:

- Xây dựng các mạng lưới đường ống vận chuyển, phân phối và các công trình, cấu trúc có liên quan:

+ Các đường ống với khoảng cách dài, mạng lưới truyền năng lượng và
viễn thông,

+ Các đường ống, mạng lưới truyền năng lượng, viễn thông và các công trình phụ trợ ở thành phố.

- Xây dựng đường ống và hệ thống đường nước như:

+ Hệ thống thủy lợi (kênh), ví dụ: công trình thủy lợi, công trình cấp nước sạch...;

+ Hồ chứa.

- Xây dựng các công trình của:

+ Hệ thống nước thải, bao gồm cả sửa chữa,

+ Nhà máy xử lý nước thải,

+ Trạm bơm,

+ Nhà máy năng lượng.

- Khoan nguồn nước, khoan giếng.

Loại trừ: Hoạt động quản lý dự án liên quan đến các công trình xây dựng kỹ thuật dân dụng được phân vào nhóm 7110 (Hoạt động kiến trúc và tư­ vấn kỹ thuật có liên quan).

4221 - 42210: Xây dựng công trình điện

Nhóm này gồm:

- Xây dựng mạng lưới đường dây truyền tải, phân phối điện và các công trình, cấu trúc có liên quan như:

+ Đường dây, mạng lưới truyền tải điện với khoảng cách dài,

+ Đường dây, mạng lưới truyền tải điện, đường cáp điện ngầm và các công trình phụ trợ ở thành phố,

+ Trạm biến áp.

- Xây dựng nhà máy điện;

- Xây dựng trạm xạc điện.

Loại trừ: Hoạt động quản lý dự án liên quan đến các công trình xây dựng kỹ thuật dân dụng được phân vào nhóm 7110 (Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan).

4222 - 42220: Xây dựng công trình cấp, thoát nước

Nhóm này gồm:

- Xây dựng đường ống và hệ thống đường nước như:

+ Hệ thống thủy lợi (kênh), ví dụ: công trình thủy lợi, công trình cấp nước sạch...;

+ Hồ chứa.

- Xây dựng các công trình của:

+ Hệ thống thoát nước thải, bao gồm cả sửa chữa,

+ Nhà máy xử lý nước thải,

+ Trạm bơm.

- Khoan nguồn nước, khoan giếng.

Loại trừ: Hoạt động quản lý dự án liên quan đến các công trình xây dựng kỹ thuật dân dụng được phân vào nhóm 7110 (Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan).

4223 - 42230: Xây dựng công trình viễn thông, thông tin liên lạc

Nhóm này gồm:

- Xây dựng các mạng lưới cáp viễn thông, thông tin liên lạc và các công trình, cấu trúc có liên quan:

+ Các tuyến cáp, mạng lưới viễn thông,

+ Các tuyến cột, tuyến cống, bể để kéo cáp thông tin và các công trình phụ trợ.

- Xây dựng công trình đài, trạm thu phát sóng truyền thanh, truyền hình và các công trình có liên quan.

Loại trừ: Hoạt động quản lý dự án liên quan đến các công trình xây dựng kỹ thuật dân dụng được phân vào nhóm 7110 (Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan).

4229 - 42290: Xây dựng công trình công ích khác

Nhóm này gồm:

- Xây dựng công trình xử lý bùn;

- Xây dựng các công trình công ích khác chưa được phân vào đâu.

Loại trừ: Hoạt động quản lý dự án liên quan đến các công trình xây dựng kỹ thuật dân dụng được phân vào nhóm 7110 (Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan).

429: Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác

Nhóm này gồm:

- Xây dựng công trình công nghiệp không phải nhà như:

+ Công trình khai thác mỏ, ví dụ: giếng, tầng và đường hầm,

+ Nhà máy lọc dầu,

+ Nhà máy hóa chất,

+ Cơ sở lưu trữ ngũ cốc.

- Xây dựng công trình thủy như:

+ Đường thủy, cảng và các công trình trên sông, cảng du lịch (bến tàu),
cửa cống...

+ Đập và đê.

- Hoạt động nạo vét đường thủy;

- Xây dựng đường hầm;

- Xây dựng công trình khác không phải nhà như: công trình thể thao ngoài trời, công trình chợ;

- Xây dựng sân chơi.

Nhóm này cũng gồm: Chia tách đất với cải tạo đất (ví dụ đắp mở rộng đường, cơ sở hạ tầng tiện ích).

Loại trừ: Quản lý dự án liên quan đến xây dựng kỹ thuật dân dụng được
phân vào nhóm 7110 (Hoạt động kiến trúc và t­ư vấn kỹ thuật có liên quan).

4291 - 42910: Xây dựng công trình thủy

Nhóm này gồm:

- Xây dựng công trình thủy như:

+ Đường thủy, cảng và các công trình trên sông, cảng du lịch (bến tàu),
cửa cống...,

+ Đập và đê.

- Hoạt động nạo vét đường thủy.

Loại trừ: Quản lý dự án liên quan đến xây dựng kỹ thuật dân dụng được phân vào nhóm 7110 (Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan).

4292 - 42920: Xây dựng công trình khai khoáng

Nhóm này gồm:

- Xây dựng công trình công nghiệp khai khoáng không phải nhà như:

+ Công trình khai thác mỏ, ví dụ như giếng, tầng và đường hầm,

+ Nhà máy lọc dầu,

+ Công trình khai thác than, quặng...

Loại trừ: Quản lý dự án liên quan đến xây dựng kỹ thuật dân dụng được phân vào nhóm 7110 (Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan).

4293 - 42930: Xây dựng công trình chế biến, chế tạo

Nhóm này gồm: Xây dựng công trình công nghiệp chế biến, chế tạo không phải nhà như:

- Nhà máy sản xuất hóa chất cơ bản, hóa dược, dược liệu và hóa chất khác,

- Nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng,

- Nhà máy chế biến thực phẩm,

- Cơ sở lưu trữ ngũ cốc,...

- Nhà máy sản xuất vật liệu khác chưa được phân vào đâu.

Loại trừ: Quản lý dự án liên quan đến xây dựng kỹ thuật dân dụng được phân vào nhóm 7110 (Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan).

4299 - 42990: Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác

Nhóm này gồm:

- Xây dựng công trình khác không phải nhà như: công trình thể thao ngoài trời, công trình chợ;

- Xây dựng sân chơi;

- Chia tách đất với cải tạo đất (ví dụ: đắp, mở rộng đường, cơ sở hạ tầng công...).

Loại trừ: Quản lý dự án liên quan đến xây dựng kỹ thuật dân dụng được phân vào nhóm 7110 (Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan).

43: HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG CHUYÊN DỤNG

Ngành này gồm:

- Các hoạt động chuyên dụng trong xây dựng công trình nhà và công trình kỹ thuật dân dụng hoặc chuẩn bị cho chúng. Các hoạt động này thường chuyên sâu vào một khía cạnh chung cho các công trình xây dựng khác nhau, đòi hỏi kỹ năng hoặc thiết bị chuyên dụng. Các công trình xây dựng chuyên dụng thường được thực hiện bởi các nhà thầu phụ thay mặt cho một nhà thầu có hoạt động thuộc ngành 41, 42, ví dụ: nhóm 410 (Xây dựng nhà các loại), 429 (Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác). Việc sửa chữa thường được thực hiện mà không cần nhà thầu phụ.

- Hoạt động lắp đặt các thiết bị gắn liền với công trình xây dựng. Những hoạt động này thường được thực hiện tại công trường xây dựng, mặc dù một phần công việc có thể được thực hiện ở ngoài công trình. Bao gồm: Lắp đặt hệ thống điện, hệ thống ống nước và các công trình xây dựng ngoài khơi nổi trên mặt nước… Việc cho thuê thiết bị có kèm người điều khiển được phân theo hoạt động xây dựng liên quan.

Ngành này cũng bao gồm:

- Hoạt động xây dựng chuyên dụng được thực hiện như sửa chữa và bảo trì.

- Hoạt động hoàn thiện hoặc kết thúc các toà nhà và các công trình khác.

431: Phá dỡ và chuẩn bị mặt bằng

Nhóm này gồm: Các hoạt động chuẩn bị mặt bằng cho các hoạt động xây dựng tiếp theo, bao gồm dỡ bỏ các công trình đang tồn tại trên mặt bằng đó.

4311 - 43110: Phá dỡ

Nhóm này gồm: Phá hủy, tháo dỡ hoặc đập các toà nhà và các công trình khác.

4312 - 43120: Chuẩn bị mặt bằng

Nhóm này gồm: Những hoạt động chuẩn bị mặt bằng xây dựng, cụ thể:

- Làm sạch mặt bằng xây dựng;

- Vận chuyển đất: đào, lấp, san và ủi tại các mặt bằng xây dựng, đào móng, vận chuyển đá, nổ mìn... ;

- Khoan thăm dò, khoan lỗ kiểm tra, lấy mẫu thử để kiểm tra về địa chất, địa vật lý hoặc các mục đích tương tự;

- Chuẩn bị mặt bằng để khai thác mỏ như: Chuyển vật cồng kềnh và các hoạt động chuẩn bị, phát triển khác đối với mặt bằng và tài sản khoáng sản, ngoại trừ ở những vùng dầu và khí;

- Hệ thống cấp thoát nước tại mặt bằng xây dựng;

- Hệ thống cấp thoát nước nông nghiệp và lâm nghiệp;

- Dò mìn và các loại tương tự (bao gồm cả việc cho nổ) tại mặt bằng xây dựng.

Loại trừ:

- Khoan giếng sản xuất dầu hoặc khí được phân vào nhóm 06100 (Khai thác dầu thô), 06200 (Khai thác khí đốt tự nhiên);

- Khoan thử nghiệm và khoan lỗ khoan thăm dò cho các hoạt động khai thác mỏ (trừ khai thác dầu thô và khí đốt tự nhiên) được phân vào nhóm 09900 (Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai khoáng khác);

- Khử độc cho đất được phân vào nhóm 39000 (Xử lý ô nhiễm và hoạt động quản lý chất thải khác);

- Khoan giếng nước được phân vào nhóm 42220 (Xây dựng công trình cấp, thoát nước);

- Đào ống thông vào hầm mỏ được phân vào nhóm 43900 (Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác);

- Thăm dò dầu và khí, điều tra địa chấn, địa vật lý, địa chất được phân vào nhóm 7110 (Hoạt động kiến trúc và t­ư vấn kỹ thuật có liên quan).

432: Lắp đặt hệ thống điện, hệ thống cấp thoát nước và lắp đặt xây dựng khác

Nhóm này gồm: Hoạt động lắp đặt hỗ trợ cho hoạt động xây nhà, bao gồm lắp đặt hệ thống điện, hệ thống đường ống (nước, khí đốt và nước thải), hệ thống sưởi và điều hoà không khí, thang máy...

4321 - 43210: Lắp đặt hệ thống điện

Nhóm này gồm:

- Hoạt động lắp đặt, sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống điện cho công trình nhà và công trình kỹ thuật dân dụng, cụ thể:

+ Dây dẫn và thiết bị điện,

+ Đường dây thông tin liên lạc,

+ Mạng máy tính và dây cáp truyền hình, bao gồm cả cáp quang học,

+ Đĩa vệ tinh,

+ Hệ thống chiếu sáng,

+ Chuông báo cháy,

+ Hệ thống báo động chống trộm,

+ Tín hiệu điện và đèn trên đường phố,

+ Đèn trên đường băng sân bay,

+ Hệ thống quang điện trên các tòa nhà,

+ Hệ thống lưu trữ điện năng.

- Hoạt động lắp đặt bộ sạc cho xe điện.

- Nhóm này cũng gồm: Hoạt động kết nối các thiết bị điện và đồ dùng gia đình, bao gồm cả hệ thống sưởi bằng điện.

Loại trừ:

- Xây dựng đường truyền năng lượng và viễn thông được phân vào nhóm 42230 (Xây dựng công trình viễn thông, thông tin liên lạc).

- Xây dựng trang trại năng lượng mặt trời, gió được phân vào nhóm 42210 (Xây dựng công trình điện);

- Xây dựng trạm phân phối điện, ví dụ: cho xe điện, được phân vào nhóm 42210 (Xây dựng công trình điện);

- Lắp đặt hệ thống chống sét được phân vào nhóm 43290 (Lắp đặt hệ thống xây dựng khác);

- Giám sát và giám sát từ xa các hệ thống an ninh điện tử, như báo trộm, báo cháy, bao gồm cả việc lắp đặt và bảo trì được phân vào nhóm 80190 (Dịch vụ bảo đảm an toàn khác).

4322: Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, hệ thống sưởi và điều hoà không khí

Nhóm này gồm: Lắp đặt, sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống đường ống nước, hệ thống sưởi và điều hoà không khí trong nhà hoặc tại các công trình xây dựng khác, kể cả mở rộng, thay đổi, cụ thể:

- Lắp đặt, sửa chữa và bảo dưỡng:

+ Hệ thống sưởi (điện, gas, dầu), ví dụ như máy bơm nhiệt, bộ thu nhiệt mặt trời,

+ Lò sưởi, tháp làm lạnh,

+ Thiết bị cấp, thoát nước và thiết bị vệ sinh,

+ Thiết bị thông gió, làm lạnh hoặc điều hoà không khí,

+ Thiết bị khí đốt (gas),

+ Đường ống dẫn hơi nước,

+ Hệ thống phun nước chữa cháy,

+ Hệ thống phun nước tưới cây,

- Xây dựng hoặc lắp đặt lò sưởi bằng gạch;

- Lắp đặt hệ thống ống dẫn.

Nhóm này cũng gồm: Lắp đặt, sửa chữa và bảo trì hệ thống phân phối khí y tế trong bệnh viện.

Loại trừ:

- Lắp đặt hệ thống sưởi bằng điện được phân vào nhóm 43210 (Lắp đặt hệ thống điện);

- Kiểm tra camera trong ống dẫn không khí, ống dẫn nước và khí đốt cũng như các chất lỏng khác mà không cần sửa chữa hoặc lắp đặt được phân vào nhóm 71200 (Kiểm tra và phân tích kỹ thuật).

43221: Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước

Nhóm này gồm:

Lắp đặt, sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống đường ống cấp, thoát nước trong nhà hoặc tại các công trình xây dựng khác, kể cả mở rộng, thay đổi.

Cụ thể:

- Thiết bị cấp, thoát nước và thiết bị vệ sinh;

- Đường ống dẫn hơi nước;

- Hệ thống phun nước chữa cháy;

- Hệ thống phun nước tưới cây;

- Lắp đặt hệ thống ống dẫn cấp, thoát nước.

43222: Lắp đặt hệ thống sưởi và điều hoà không khí

Nhóm này gồm:

Lắp đặt, sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống sưởi và điều hoà không khí trong nhà hoặc tại các công trình xây dựng khác, kể cả mở rộng, thay đổi.

Cụ thể:

- Hệ thống sưởi (điện, gas, dầu), ví dụ như máy bơm nhiệt, bộ thu nhiệt mặt trời;

- Lò sưởi, tháp làm lạnh;

- Thiết bị thông gió, làm lạnh hoặc điều hoà không khí;

- Thiết bị khí đốt (gas);

- Xây dựng hoặc lắp đặt lò sưởi bằng gạch;

- Lắp đặt hệ thống ống dẫn điều hoà không khí.

4329 - 43290: Lắp đặt hệ thống xây dựng khác

Nhóm này gồm:

- Lắp đặt hệ thống thiết bị khác không phải hệ thống điện, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống sưởi và điều hoà không khí hoặc máy công nghiệp trong các tòa nhà và công trình kỹ thuật dân dụng, bao gồm cả bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống thiết bị này;

- Lắp đặt hệ thống thiết bị trong công trình nhà và công trình xây dựng khác như:

+ Thang máy, thang cuốn,

+ Cửa cuốn, cửa tự động,

+ Hệ thống chống sét,

+ Hệ thống hút bụi,

+ Hệ thống âm thanh,

+ Hệ thống cách âm, cách nhiệt, chống rung.

Loại trừ: Lắp đặt hệ thống máy móc công nghiệp được phân vào nhóm 33200 (Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp).

433 - 4330 - 43300: Hoàn thiện công trình xây dựng

Nhóm này gồm: Các hoạt động liên quan tới việc hoàn thiện hoặc kết thúc công trình như:

- Trát vữa bên trong và bên ngoài các công trình nhà và công trình xây dựng khác, bao gồm các nguyên liệu đánh bóng;

- Lắp đặt cửa ra vào (loại trừ cửa tự động và cửa cuốn), cửa sổ, khung cửa ra vào, khung cửa sổ bằng gỗ hoặc bằng những vật liệu khác;

- Lắp đặt thiết bị, đồ dùng nhà bếp, cầu thang và những hoạt động tương tự;

- Lắp đặt thiết bị nội thất;

- Hoạt động hoàn thiện bên trong công trình như: Làm trần, ốp gỗ tường, hoặc vách ngăn di chuyển được...

- Xếp, lợp, treo hoặc lắp đặt trong các toà nhà hoặc các công trình khác như:

+ Lát sàn hoặc tường bằng gạch, bê tông, đá xẻ, gạch gốm,

+ Lót ván sàn và các loại phủ sàn bằng gỗ khác,

+ Thảm và tấm phủ sơn lót sàn, bao gồm bằng cao su và nhựa,

+ Lát sàn hoặc ốp tường bằng gạch không nung, đá hoa, đá hoa cương (granit), đá phiến...,

+ Giấy dán tường,

- Sơn bên ngoài và bên trong công trình nhà;

- Sơn các kết cấu công trình dân dụng;

- Lắp gương, kính;

- Các công việc hoàn thiện nhà khác;

Nhóm này cũng gồm: Lắp đặt nội thất các cửa hàng, nhà di động, thuyền...

Loại trừ:

- Sơn đường được phân vào nhóm 421 (Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ);

- Lắp đặt cửa cuốn và cửa tự động được phân vào nhóm 43290 (Lắp đặt hệ thống xây dựng khác);

- Các hoạt động làm sạch chung bên trong các toà nhà và các công trình khác được phân vào nhóm 81210 (Vệ sinh chung nhà cửa);

- Lau rửa chuyên nghiệp bên trong và bên ngoài các toà nhà được phân vào nhóm 81290 (Dịch vụ vệ sinh khác);

- Các hoạt động trang trí của người thiết kế bên trong các toà nhà được phân vào nhóm 74100 (Hoạt động thiết kế chuyên dụng).

434 - 4340 - 43400: Hoạt động dịch vụ trung gian cho xây dựng chuyên dụng

Nhóm này gồm các hoạt động trung gian cho dịch vụ xây dựng chuyên dụng bằng cách kết nối khách hàng và nhà cung cấp dịch vụ với nhau để nhận phí hoặc hoa hồng, mà không có bên trung gian cung cấp các dịch vụ xây dựng chuyên dụng được trung gian. Những hoạt động trung gian này có thể được thực hiện trên các nền tảng kỹ thuật số hoặc qua các kênh phi kỹ thuật số (trực tiếp, qua điện thoại, bưu điện,...). Phí hoặc hoa hồng có thể được nhận từ khách hàng hoặc nhà cung cấp dịch vụ xây dựng chuyên dụng. Doanh thu từ các hoạt động trung gian có thể bao gồm các nguồn thu nhập khác, chẳng hạn như doanh thu từ quảng cáo.

Loại trừ: Các hoạt động xây dựng chuyên dụng không phải trung gian.

439 - 4390 - 43900: Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác

Nhóm này gồm:

- Hoạt động xây dựng chuyên biệt sử dụng trong tất cả các kết cấu công trình nhưng yêu cầu phải có kỹ năng riêng chuyên sâu hoặc phải có thiết bị chuyên môn hóa như:

+ Xây dựng nền móng, bao gồm cả ép cọc,

+ Các công việc về chống ẩm và chống thấm nước,

+ Chống ẩm các toà nhà,

+ Đào giếng (trong ngành khai thác mỏ),

+ Lắp dựng các kết cấu thép không thể sản xuất nguyên khối,

+ Uốn cốt thép tại công trình xây dựng,

+ Lát khối, xây gạch, đặt đá và các công việc xây dựng tương tự khác…,

+ Các hoạt động lợp mái, như lợp các công trình nhà để ở,

+ Lắp dựng và dỡ bỏ cốp pha, giàn giáo, loại trừ hoạt động thuê cốp pha,
giàn giáo,

+ Lắp đặt rào chắn va chạm, biển báo giao thông…,

+ Sơn vạch kẻ đường và các dấu hiệu khác,

+ Lắp dựng ống khói và lò sấy công nghiệp,

+ Các công việc đòi hỏi chuyên môn cần thiết như kỹ năng trèo và sử dụng các thiết bị liên quan, ví dụ làm việc ở tầng cao trên các công trình cao.

- Các công việc dưới bề mặt;

- Xây dựng các bức tường chống ồn, ví dụ: dọc theo những con đường;

- Lắp đặt nội thất đường phố;

- Xây dựng bể bơi ngoài trời;

- Cho thuê cần trục có người điều khiển.

Nhóm này cũng gồm: Các hoạt động chuyên dụng nhằm bảo tồn, sửa chữa và phục hồi di sản văn hóa đã được xây dựng.

Loại trừ: Thuê máy móc và thiết bị xây dựng không kèm người điều khiển, được phân vào nhóm 77309 (Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác không kèm người điều khiển chư­a được phân vào đâu).

G: BÁN BUÔN VÀ BÁN LẺ

Ngành này gồm:

Hoạt động bán buôn, bán lẻ các loại hàng hóa (không làm thay đổi tính chất, công dụng của hàng hóa) và dịch vụ hỗ trợ cho hoạt động bán hàng. Hàng hóa là các sản phẩm hữu hình, được sản xuất khi có nhu cầu, được xác lập quyền sở hữu và có thể chuyển từ đơn vị này sang đơn vị khác thông qua các giao dịch trên thị trường.

Bán buôn và bán lẻ là các công đoạn cuối cùng của hoạt động phân phối hàng hóa. Trong hoạt động bán buôn, bán lẻ, các hoạt động hỗ trợ gồm một số hoạt động liên quan đến thương mại, không làm biến đổi tính chất của hàng hóa. Các hoạt động hỗ trợ bán buôn, bán lẻ bao gồm như: sắp xếp, phân loại, lắp ráp, pha trộn hàng hóa (ví dụ: trộn cát), đóng chai (có hoặc không làm sạch chai), bao gói, chia nhỏ và đóng gói, đóng gói lại hàng hóa, bảo quản (có hoặc không đông lạnh, ướp lạnh). Các hoạt động nêu trên, nếu không liên quan đến hoạt động thương mại, có thể được xếp vào các hoạt động chính, hoạt động phụ hoặc phụ trợ trong các các ngành kinh tế khác.

Bán buôn là hoạt động bán hàng hóa mới, hàng hóa đã qua sử dụng cho người bán lẻ, người sản xuất, kinh doanh, cơ quan, tổ chức hoặc những người sử dụng mang tính chuyên môn, người bán buôn khác hoặc liên quan đến hoạt động đại lý, môi giới hàng hóa cho cá nhân hoặc doanh nghiệp. Các chủ thể kinh doanh bán buôn hàng hóa gồm: Nhà bán buôn chuyên doanh, nhà phân phối sản phẩm, nhà xuất khẩu, nhà nhập khẩu, hiệp hội mua hàng, hợp tác xã, chi nhánh bán hàng, văn phòng kinh doanh (nhưng không bao gồm cửa hàng bán lẻ) được các đơn vị sản xuất hoặc khai khác thành lập để thực hiện chức năng giao, nhận đơn hàng và tiếp thị sản phẩm. Hoạt động bán buôn cũng bao gồm các dịch vụ trung gian như: hoạt động môi giới, đại lý, hoạt động của thương nhân hưởng hoa hồng, hiệp hội, hợp tác xã chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực tiếp thị sản phẩm nông nghiệp. Nếu người bán buôn không có quyền sở hữu hàng hóa mà mình kinh doanh thì xếp vào nhóm 4610 (Đại lý, môi giới, đấu giá hàng hóa). Nếu người bán buôn nắm quyền sở hữu hàng hóa thì ngay cả khi họ đang thay mặt cho bên thứ ba thực hiện bán buôn hàng hóa cũng được xếp vào một trong các nhóm từ 462 đến 469.

Người bán buôn thường thực hiện các hoạt động lắp ráp, phân loại và đóng gói lại hàng hóa (ví dụ: dược phẩm) hoặc lưu trữ, bảo quản đông lạnh, lắp đặt và phân phối hàng hóa, khuyến mãi, thiết kế nhãn mác hàng hóa.

Bán lẻ là bán lại những hàng hóa loại mới và hàng hóa đã qua sử dụng phục vụ tiêu dùng cá nhân hoặc hộ gia đình, bất kể bán qua kênh nào, ở các cửa hàng, cửa hàng bách hóa, quầy hàng, nhà bán hàng qua thư, bán hàng tận nhà, bán hàng rong, hợp tác xã tiêu dùng, tổ chức đấu giá… Bán lẻ cũng bao gồm việc bán hàng thông qua phòng trưng bày (nơi hàng hóa trưng bày có thể được bán) hoặc thông qua các điểm bán hàng tạm thời (ví dụ: cửa hàng pop up), cửa hàng bán lẻ tự động.

Người bán lẻ thường là người sở hữu hàng hóa kinh doanh.

Bán lẻ theo phương thức đặt hàng qua thư hoặc internet được phân loại theo loại hàng hóa bán.

Sự khác biệt giữa bán buôn và bán lẻ không dựa trên số lượng hàng hóa bán ra. Phân biệt bán buôn và bán lẻ được phân loại dựa trên tiêu chí là khách hàng. Bán buôn thường liên quan đến khách hàng là doanh nghiệp và bán lẻ thường bán cho khách hàng là cá nhân. Khi người bán bán hàng cho cả doanh nghiệp và hộ gia đình mà không chi tiết được hoặc không tính được tỷ trọng loại khách hàng nào chiếm đa số, trong trường hợp này phân loại đối với người bán là nhà bán lẻ.

Ngành này cũng gồm các hoạt động:

- Quá cảnh hàng hóa gồm chuỗi hoạt động mua, vận chuyển hàng hóa từ lãnh thổ hải quan này sang lãnh thổ hải quan khác hoặc từ một điểm này sang điểm khác trong cùng một lãnh thổ hải quan và cuối cùng bán hàng hóa đó. Thương mại quá cảnh là một giao dịch thương mại ba bên, trong đó thương nhân quá cảnh thực hiện các giao dịch xuất nhập khẩu giữa hai hoặc nhiều quốc gia khác nhau ngoài lãnh thổ kinh tế của mình. Thương nhân quá cảnh sở hữu hàng hóa trong quá trình vận chuyển (khác với thương nhân trung gian không nắm quyền sở hữu hàng hóa trung gian);

- Hoạt động dịch vụ trung gian bán lẻ chuyên doanh và bán lẻ không chuyên doanh;

- Bán thực phẩm, đồ uống qua máy bán hàng tự động hoặc điểm bán hàng tự động.

Loại trừ:

- Bán điện được phân vào nhóm 3513 (Truyền tải và phân phối điện).

- Bán nhiên liệu khí cung cấp năng lượng qua các đường ống chính, được phân vào nhóm 3520 (Sản xuất khí đốt, phân phối nhiên liệu khí bằng đường ống).

- Phân phối các sản phẩm kỹ thuật số, bao gồm dịch vụ tải xuống và truyền phát như sách điện tử, âm thanh,… được phân vào ngành J (Hoạt động xuất bản, phát sóng, sản xuất và phân phối nội dung);

- Hoạt động của người bán thẻ và dịch vụ điện thoại trả trước được phân vào nhóm 6120 (Hoạt động bán lại dịch vụ viễn thông và dịch vụ trung gian cho hoạt động viễn thông);

- Sửa chữa ô tô, xe máy được phân vào ngành 95 (Sửa chữa, bảo dưỡng máy tính, đồ dùng cá nhân và gia đình, ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác).

46: BÁN BUÔN

Ngành này bao gồm bán buôn hàng hóa vật chất bằng tài khoản riêng hoặc trên cơ sở phí hoặc hợp đồng liên quan đến bán buôn trong nước cũng như bán buôn quốc tế (xuất khẩu, nhập khẩu), bao gồm cả bán buôn qua internet.

Cụ thể:

- Bán buôn tự doanh nghĩa là sở hữu hàng hóa được giao dịch cho đến khi quyền sở hữu được chuyển giao cho người mua. Trường hợp giao dịch hàng hóa quá cảnh, hàng hóa ủy thác mà đại lý được ủy thác sở hữu hàng hóa trong quá trình vận chuyển được phân vào các nhóm từ 462 đến 469;

- Bán buôn trên cơ sở phí hoặc hợp đồng (nhóm 461), bán buôn chuyên doanh (từ nhóm 462 đến nhóm 467) và bán buôn không chuyên doanh (nhóm 469).

Ngành này cũng gồm: Bán buôn ô tô, xe máy và các bộ phận, phụ tùng, thiết bị liên quan.

Loại trừ:

- Bán điện được phân vào nhóm 3513 (Truyền tải và phân phối điện);

- Bán nhiên liệu khí cung cấp năng lượng qua các đường ống chính, được phân vào nhóm 3520 (Sản xuất khí đốt, phân phối nhiên liệu khí bằng đường ống);

- Cho thuê hàng hóa được phân vào ngành 77 (Cho thuê hoạt động);

- Đóng gói hàng hóa rắn và đóng chai hàng hóa lỏng hoặc khí, kể cả pha trộn hoặc lọc theo yêu cầu của bên mua được phân vào nhóm 82920 (Dịch vụ đóng gói).

461 - 4610: Đại lý, môi giới, đấu giá hàng hóa

Nhóm này bao gồm: Hoạt động trung gian, là những hoạt động tạo điều kiện thuận lợi cho các giao dịch giữa người bán và người mua để thu được phí hoặc hoa hồng mà không cung cấp hoặc sở hữu hàng hóa và dịch vụ trung gian.

46101: Đại lý bán hàng hóa

Nhóm này gồm:

- Hoạt động đại lý bán hàng hưởng hoa hồng thực hiện theo ủy quyền hoặc nhân danh tài khoản giao dịch của bên ủy quyền hoặc giao đại lý về các loại hàng hóa mà không sở hữu hàng hóa được trung gian tại bất kỳ thời điểm nào;

- Hoạt động của các tổ chức đấu giá.

Nhóm này cũng gồm: Hoạt động của các đơn vị mua sắm tập trung nếu các đơn vị này chỉ là trung gian và không sở hữu hàng hóa.

Loại trừ:

- Bán buôn qua tài khoản của mình được phân vào các nhóm từ 4620 (Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa) và động vật sống) đến 4690 (Bán buôn tổng hợp);

- Hoạt động của các đại lý hoa hồng sở hữu hàng hóa, ngay cả khi các đại lý này thay mặt cho bên thứ ba thực hiện được phân vào các nhóm từ 4620 (Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa) và động vật sống) đến 4690 (Bán buôn tổng hợp);

- Hoạt động của các tổ chức đấu giá bán buôn hàng hóa thuộc sở hữu của bên thứ ba được phân vào các nhóm từ 4620 (Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa) và động vật sống) đến 4690 (Bán buôn tổng hợp);

- Hoạt động dịch vụ trung gian bán lẻ được phân vào nhóm 47900 (Hoạt động dịch vụ trung gian bán lẻ);

- Hoạt động của các đại lý bảo hiểm được phân vào nhóm 66220 (Hoạt động của đại lý và môi giới bảo hiểm);

- Hoạt động của các dịch vụ trung gian bất động sản được phân vào nhóm 68210 (Dịch vụ trung gian cho hoạt động bất động sản).

46102: Môi giới mua bán hàng hóa

Nhóm này gồm: Các hoạt động môi giới mua, bán các loại hàng hóa: thương nhân là trung gian (bên môi giới) cho các bên mua bán hàng hóa (bên được môi giới) về các loại hàng hóa.

Loại trừ:

- Hoạt động của các tổ chức đấu giá bán buôn hàng hóa thuộc sở hữu của bên thứ ba được phân vào các nhóm từ 4620 (Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa) và động vật sống) đến 4690 (Bán buôn tổng hợp);

- Hoạt động dịch vụ trung gian bán lẻ được phân vào nhóm 47900 (Hoạt động dịch vụ trung gian bán lẻ);

- Hoạt động của các đại lý bảo hiểm được phân vào nhóm 66220 (Hoạt động của đại lý và môi giới bảo hiểm);

- Hoạt động của các dịch vụ trung gian bất động sản được phân vào nhóm 68210 (Dịch vụ trung gian cho hoạt động bất động sản);

- Hoạt động của các trang web tìm kiếm hàng hóa liên kết khách hàng với người bán được phân vào nhóm 6390 (Hoạt động cổng tìm kiếm web và các dịch vụ thông tin khác).

46103: Đấu giá hàng hóa

Nhóm này gồm: Các hoạt động của người có tài sản đấu giá tự mình hoặc thuê người tổ chức đấu giá thực hiện việc bán hàng công khai để chọn người mua trả giá cao nhất về các loại hàng hóa.

Loại trừ: Hoạt động đấu giá bất động sản, đấu giá quyền sử dụng đất được phân vào nhóm 68293 (Hoạt động đấu giá bất động sản, đấu giá quyền sử dụng bất động sản).

462 - 4620: Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa) và động vật sống

Nhóm này gồm:

- Bán buôn thóc, lúa mỳ, ngô, hạt ngũ cốc khác và hạt giống để trồng trọt;

- Bán buôn hạt, quả có dầu;

- Bán buôn hoa và cây;

- Bán buôn lá thuốc lá chưa chế biến;

- Bán buôn động vật sống, bao gồm vật nuôi;

- Bán buôn da sống và bì sống;

- Bán buôn da thuộc;

- Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu khác, phế liệu, phế thải và sản phẩm phụ được sử dụng cho chăn nuôi động vật.

Loại trừ:

- Hoạt động của người bán buôn không có quyền sở hữu hàng hóa mà họ kinh doanh được phân vào nhóm 4610 (Đại lý, môi giới, đấu giá hàng hóa);

- Bán buôn thức ăn cho động vật cảnh, vật nuôi được phân vào nhóm 46329 (Bán buôn thực phẩm khác);

- Bán buôn tơ, xơ, sợi dệt được phân vào nhóm 46795 (Bán buôn tơ, xơ, sợi dệt).

46201: Bán buôn thóc, ngô và các loại hạt ngũ cốc khác

Nhóm này gồm: Bán buôn thóc, lúa mỳ, ngô, hạt ngũ cốc khác, kể cả loại dùng để làm giống.

46202: Bán buôn hoa và cây

Nhóm này gồm: Bán buôn các loại hoa và cây trồng, kể cả cây cảnh và các loại dùng để làm giống.

46203: Bán buôn động vật sống

Nhóm này gồm: Bán buôn các loại gia súc, gia cầm sống, vật nuôi kể cả loại dùng để nhân giống (bao gồm cả giống thủy sản).

46204: Bán buôn thức ăn và nguyên liệu làm thức ăn cho gia súc, gia cầm và thủy sản

Nhóm này gồm:

- Bán buôn thức ăn gia súc, gia cầm, thức ăn cho nuôi trồng thủy sản;

- Bán buôn bán thành phẩm, phế liệu, phế thải từ các sản phẩm nông nghiệp dùng để chế biến thức ăn gia súc, gia cầm, thức ăn cho nuôi trồng thủy sản.

- Bán buôn nguyên liệu làm thức ăn cho gia súc, gia cầm và thủy sản.

Loại trừ: Bán buôn thức ăn cho động vật cảnh, vật nuôi được phân vào nhóm 46329 (Bán buôn thực phẩm khác).

46209: Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu khác (trừ gỗ, tre, nứa)

Nhóm này gồm:

- Bán buôn hạt, quả có dầu;

- Bán buôn lá thuốc lá chưa chế biến;

- Bán buôn da sống và bì sống;

- Bán buôn da thuộc;

- Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu khác chưa được phân vào đâu.

Loại trừ:

- Bán buôn gỗ, tre, nứa được phân vào nhóm 46731 (Bán buôn tre, nứa, gỗ cây và gỗ chế biến);

- Bán buôn tơ, xơ, sợi dệt được phân vào nhóm 46795 (Bán buôn tơ, xơ, sợi dệt).

463: Bán buôn lương thực, thực phẩm, đồ uống và sản phẩm thuốc lá, thuốc lào

Nhóm này gồm: Bán buôn lương thực, thực phẩm tươi và thực phẩm chế biến, đồ uống có cồn hoặc không có cồn, các sản phẩm thuốc lá, thuốc lào và các sản phẩm liên quan.

Nhóm này cũng gồm:

- Bán buôn các bữa ăn đã làm sẵn;

- Bán buôn các chế phẩm thực phẩm đồng nhất và thực phẩm ăn kiêng;

- Bán buôn các thực phẩm bổ sung cho người;

- Bán buôn côn trùng, ví dụ như dế đã được chế biến và sẵn sàng để ăn.

Loại trừ: Hoạt động của người bán buôn không sở hữu hàng hóa kinh doanh được phân vào nhóm 4610 (Đại lý, môi giới, đấu giá hàng hóa).

4631 - 46310: Bán buôn gạo, lúa mỳ, sản phẩm từ ngũ cốc khác, bột mỳ

Nhóm này gồm: Bán buôn gạo, lúa mỳ, sản phẩm từ ngũ cốc khác, bột mỳ

Nhóm này cũng gồm:

- Hoạt động thu mua, phân loại, đánh bóng, đóng bao gạo gắn liền với bán buôn trong nước và xuất khẩu.

- Hoạt động thu mua, phân loại, đóng bao lúa mỳ, sản phẩm từ ngũ cốc khác, bột mỳ gắn liền với bán buôn trong nước và xuất khẩu.

Loại trừ: Xay xát, đánh bóng, hồ gạo, không gắn liền với hoạt động bán buôn được phân vào nhóm 10611 (Xay xát).

4632: Bán buôn thực phẩm

Nhóm này gồm: Bán buôn thịt và các sản phẩm từ thịt, thủy sản, rau quả, cà phê, chè, đường, sữa và các sản phẩm sữa, bánh kẹo và các sản phẩm chế biến từ ngũ cốc, bột, tinh bột...

Loại trừ:

- Mua rượu vang ở dạng thùng rồi đóng chai mà không làm thay đổi thành phần của rượu được phân vào nhóm 46331 (Bán buôn đồ uống có cồn);

- Bán buôn thức ăn cho động vật cảnh được phân vào nhóm 46329 (Bán buôn thực phẩm khác);

- Pha trộn rượu vang hoặc chưng cất rượu mạnh được phân vào nhóm 11010 (Chưng, tinh cất và pha chế các loại rượu mạnh) và nhóm 11020 (Sản xuất rượu vang).

46321: Bán buôn thịt và các sản phẩm từ thịt

Nhóm này gồm:

- Bán buôn thịt gia súc, gia cầm tươi, đông lạnh, sơ chế;

- Bán buôn các sản phẩm từ thịt gia súc, gia cầm, nội tạng dạng thịt từ gia súc, gia cầm.

Loại trừ: Bán buôn gia súc, gia cầm sống được phân vào nhóm 46203
(Bán buôn động vật sống).

46322: Bán buôn thủy sản

Nhóm này gồm: Bán buôn thủy sản tươi, đông lạnh và chế biến như cá, động vật giáp xác (tôm, cua...), động vật thân mềm (mực, bạch tuộc...), động vật không xương sống khác sống dưới nước.

46323: Bán buôn rau, quả

Nhóm này gồm:

- Bán buôn các loại rau, củ tươi, đông lạnh và chế biến, nước rau ép;

- Bán buôn quả tươi, đông lạnh và chế biến, nước quả ép.

46324: Bán buôn cà phê

Nhóm này gồm: Bán buôn cà phê hạt, đã hoặc chưa rang, cà phê bột.

46325: Bán buôn chè

Nhóm này gồm: Bán buôn các loại chè đen, chè xanh đã hoặc chưa chế biến, đóng gói, kể cả loại chè đóng gói nhỏ pha bằng cách nhúng gói chè vào nước (Chè Lippton, Dilmate...).

46326: Bán buôn đường, sữa và các sản phẩm sữa, bánh kẹo và các sản phẩm chế biến từ ngũ cốc, bột, tinh bột

Nhóm này gồm:

- Bán buôn đường, bánh, mứt, kẹo, sôcôla, cacao...;

- Bán buôn sữa tươi, sữa bột, sữa cô đặc... và sản phẩm sữa như bơ, phomat...;

- Bán buôn mỳ sợi, bún, bánh phở, miến, mỳ ăn liền và các sản phẩm khác chế biến từ ngũ cốc, bột, tinh bột.

46329: Bán buôn thực phẩm khác

Nhóm này gồm:

- Bán buôn trứng và sản phẩm từ trứng;

- Bán buôn dầu, mỡ động thực vật;

- Bán buôn hạt tiêu, gia vị khác;

- Bán buôn thức ăn cho động vật cảnh, vật nuôi.

Loại trừ: Bán buôn thức ăn cho chăn nuôi được phân vào nhóm 46204 (Bán buôn thức ăn và nguyên liệu làm thức ăn cho gia súc, gia cầm và thủy sản).

4633: Bán buôn đồ uống

Nhóm này gồm: Bán buôn đồ uống loại có chứa cồn và không chứa cồn.

46331: Bán buôn đồ uống có cồn

Nhóm này gồm:

- Bán buôn rượu mạnh;

- Bán buôn rượu vang;

- Bán buôn bia.

Nhóm này cũng gồm:

- Mua rượu vang ở dạng thùng rồi đóng chai mà không làm thay đổi thành phần của rượu;

- Rượu vang và bia có chứa cồn ở nồng độ thấp hoặc không chứa cồn.

Loại trừ: Pha trộn rượu vang hoặc chưng cất rượu mạnh được phân vào nhóm 11010 (Chưng, tinh cất và pha chế các loại rượu mạnh) và nhóm 11020 (Sản xuất rượu vang).

46332: Bán buôn đồ uống không có cồn

Nhóm này gồm:

- Bán buôn đồ uống nhẹ không chứa cồn, ngọt, có hoặc không có ga như: coca cola, pepsi cola, nước cam, chanh, nước quả khác...;

- Bán buôn nước khoáng thiên nhiên hoặc nước tinh khiết đóng chai khác.

Loại trừ:

- Bán buôn nước rau ép, nước quả ép được phân vào nhóm 46323 (Bán buôn rau, quả);

- Bán buôn đồ uống có thành phần cơ bản là sữa được phân vào nhóm 46326 (Bán buôn đường, sữa và các sản phẩm sữa, bánh kẹo và các sản phẩm chế biến từ ngũ cốc, bột, tinh bột);

- Bán buôn các sản phẩm cà phê và chè được phân vào nhóm 46324 (Bán buôn cà phê) và nhóm 46325 (Bán buôn chè);

- Bán buôn rượu vang và bia không chứa cồn được phân vào nhóm 46331 (Bán buôn đồ uống có cồn).

4634 - 46340: Bán buôn sản phẩm thuốc lá, thuốc lào

Nhóm này gồm: Bán buôn sản phẩm thuốc lá và các sản phẩm liên quan như thuốc lá điếu, xì gà, các sản phẩm thuốc lào, bao gồm thuốc lá điện tử, bật lửa, tẩu thuốc, thiết bị cuộn thuốc lá.

Loại trừ:

- Bán buôn lá thuốc lá chưa chế biến được phân vào nhóm 46209 (Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu khác (trừ gỗ, tre, nứa));

- Bán buôn chất lỏng (tinh dầu) thuốc lá điện tử được phân vào nhóm 4679 (Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu).

464: Bán buôn đồ dùng gia đình

Nhóm này gồm: Bán buôn đồ dùng gia đình, kể cả hàng dệt và đồ nội thất.

Loại trừ:

- Hoạt động của người bán buôn không có quyền sở hữu hàng hóa mà họ kinh doanh được phân vào nhóm 4610 (Đại lý, môi giới, đấu giá hàng hóa).

- Bán buôn dụng cụ làm vườn và cảnh quan, ví dụ: máy cắt cỏ được phân vào nhóm 46530 (Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy nông nghiệp).

4641: Bán buôn vải, hàng may mặc, giày dép

Nhóm này gồm: Bán buôn vải, hàng dệt, quần áo và hàng may mặc khác,
giày, dép...

46411: Bán buôn vải

Nhóm này gồm: Bán buôn vải dệt thoi, dệt kim đan móc, các loại vải dệt đặc biệt khác.

46412: Bán buôn chăn, màn, rèm, ga trải giường, gối và hàng dệt khác

Nhóm này gồm:

- Bán buôn chăn, màn, rèm, ga trải giường, gối và bộ đồ giường khác;

- Bán buôn chỉ khâu, chỉ thêu và hàng dệt khác;

- Bán buôn ô, bạt che nắng, buồm, dù,...

Loại trừ: Bán buôn tơ, xơ, sợi dệt được phân vào nhóm 46795 (Bán buôn tơ, xơ, sợi dệt).

46413: Bán buôn hàng may mặc

Nhóm này gồm:

- Bán buôn quần áo, kể cả quần áo thể thao cho đàn ông và trẻ em trai;

- Bán buôn quần áo, kể cả quần áo thể thao cho phụ nữ và trẻ em gái;

- Bán buôn đồ phụ kiện may mặc như: Khăn quàng cổ, găng tay, tất, cravat...;

- Bán buôn hàng may mặc bằng da lông, da và giả da.

Loại trừ:

- Bán buôn hàng da và giả da khác, không bao gồm quần áo và giày dép được phân vào nhóm 46491 (Bán buôn vali, cặp, túi, ví, hàng da và giả da khác);

- Bán buôn lều và túi ngủ được phân vào nhóm 4649 (Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình).

46414: Bán buôn giày, dép

Nhóm này gồm: Bán buôn giày, dép bằng mọi chất liệu.

4642: Bán buôn giường, tủ, bàn ghế và đồ nội thất tương tự trong gia đình, văn phòng, cửa hàng; thảm, đệm và thiết bị chiếu sáng

Nhóm này gồm:

- Bán buôn giường, tủ, bàn, ghế bằng gỗ, song, mây và vật liệu khác dùng trong gia đình, văn phòng, cửa hàng;

- Bán buôn thảm, ví dụ như thảm treo tường, thảm trải sàn,...;

- Bán buôn đệm và hộp lò xo;

- Bán buôn thiết bị chiếu sáng, ví dụ như đèn, bộ đèn điện,...;

Nhóm này cũng gồm:

- Bán buôn đồ gỗ ngoài trời;

- Bán buôn đồ gỗ cho nhà kho, nhà thờ, cơ sở y tế,...

46421: Bán buôn giường, tủ, bàn ghế và đồ nội thất tương tự trong gia đình, văn phòng, cửa hàng

Nhóm này gồm:

- Bán buôn giường, tủ, bàn, ghế và đồ nội thất tương tự bằng gỗ, song, mây và vật liệu khác dùng trong gia đình, văn phòng, cửa hàng;

- Bán buôn đồ gỗ ngoài trời;

- Bán buôn đồ gỗ cho nhà kho, nhà thờ, cơ sở y tế,...

46422: Bán buôn thảm, đệm

Nhóm này gồm:

- Bán buôn thảm, ví dụ như thảm treo tường, thảm trải sàn,...;

- Bán buôn đệm và hộp lò xo.

46423: Bán buôn thiết bị chiếu sáng

Nhóm này gồm: Bán buôn thiết bị chiếu sáng, ví dụ như đèn, bộ đèn điện,...

4649: Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình

46491: Bán buôn vali, cặp, túi, ví, hàng da và giả da khác

Nhóm này gồm: Bán buôn va li, túi, cặp, ví, thắt lưng, hàng du lịch... bằng da, giả da và bằng các chất liệu khác.

46492: Bán buôn dược phẩm và dụng cụ y tế

Nhóm này gồm:

- Bán buôn tân dược;

- Bán buôn dụng cụ y tế: Bông, băng, gạc, dụng cụ cứu thương, kim tiêm...;

- Bán buôn máy, thiết bị y tế loại sử dụng trong gia đình như: Máy đo huyết áp, máy trợ thính...

- Bán thuốc thú y.

46493: Bán buôn nước hoa, hàng mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh

Nhóm này gồm:

- Bán buôn nước hoa, nước thơm, dầu thơm;

- Bán buôn hàng mỹ phẩm: Son, phấn, kem dưỡng da và trang điểm, mỹ phẩm dùng cho mắt...;

- Chế phẩm vệ sinh: Xà phòng thơm, nước gội đầu, sữa tắm, chế phẩm khử mùi hôi, khăn giấy, tã giấy, giấy vệ sinh...

46494: Bán buôn hàng gốm, sứ, thủy tinh

Nhóm này gồm:

- Bán buôn đồ dùng gia đình bằng gốm, sứ;

- Bán buôn đồ dùng gia đình bằng thủy tinh.

46495: Bán buôn đồ điện gia dụng

Nhóm này gồm: Bán buôn thiết bị, dụng cụ điện dùng trong sinh hoạt gia đình như: quạt điện, nồi cơm điện, ấm đun nước dùng điện, lò vi sóng, tủ lạnh, điều hòa nhiệt độ, bàn là, máy sấy tóc...

Loại trừ:

- Bán buôn thiết bị nghe nhìn và thiết bị điện tử khác dùng điện được phân vào nhóm 46520 (Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông);

- Bán buôn bình đun nước nóng dùng điện, loại lắp đặt trong xây dựng được phân vào nhóm 46739 (Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng);

- Bán buôn máy tính và thiết bị ngoại vi được phân vào nhóm 46510
(Bán buôn máy tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm);

- Bán buôn thiết bị truyền thanh, truyền hình được phân vào nhóm 46520 (Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông).

46496: Bán buôn giá sách, kệ và đồ nội thất tương tự

Nhóm này gồm: Bán buôn đồ dùng nội thất tương tự như: Giá sách, kệ... bằng gỗ, song, mây và vật liệu khác.

Loại trừ: Bán buôn tủ, bàn, ghế văn phòng được phân vào nhóm 46421 (Bán buôn giường, tủ, bàn ghế và đồ nội thất tương tự trong gia đình, văn phòng, cửa hàng).

46497: Bán buôn sách, báo, tạp chí, văn phòng phẩm

Nhóm này gồm:

- Bán buôn sách, truyện, kể cả sách giáo khoa;

- Bán buôn báo, tạp chí, bưu thiếp và các ấn phẩm khác;

- Bán buôn văn phòng phẩm.

Loại trừ: Bán buôn tủ, bàn, ghế văn phòng được phân vào nhóm 46421 (Bán buôn giường, tủ, bàn ghế và đồ nội thất tương tự trong gia đình, văn phòng, cửa hàng).

46498: Bán buôn dụng cụ thể dục, thể thao

Nhóm này gồm:

- Bán buôn thiết bị, dụng cụ thể dục;

- Bán buôn thiết bị, dụng cụ thể thao.

Loại trừ:

- Bán buôn quần áo thể thao được phân vào nhóm 46413 (Bán buôn hàng
may mặc);

- Bán buôn giày thể thao được phân vào nhóm 46414 (Bán buôn giày, dép).

46499: Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình chưa được phân vào đâu

Nhóm này gồm:

- Bán buôn đồ kim chỉ: Kim, chỉ khâu...;

- Bán buôn dao, kéo;

- Bán buôn xe đạp, xe đạp điện, xe một bánh, ván trượt, xe scooter, xe segway, bao gồm các bộ phận và phụ kiện liên quan;

- Bán buôn thiết bị trẻ em như xe đẩy trẻ em, xe tập đi, địu trẻ em, ghế ngồi ô tô trẻ em...;

- Bán buôn sản phẩm quang học và chụp ảnh (ví dụ: Kính râm, ống nhòm, kính lúp);

- Bán buôn đồ điện tử tiêu dùng, ví dụ như băng, đĩa CD, DVD đã ghi âm thanh, hình ảnh, radio, tivi, thiết bị âm thanh, máy chơi trò chơi điện tử...;

- Bán buôn các phương tiện ghi âm;

- Bán buôn đồng hồ đeo tay, đồng hồ treo tường và đồ trang sức;

- Bán buôn nhạc cụ, sản phẩm đồ chơi, sản phẩm trò chơi;

- Bán buôn huy chương và cúp thể thao;

- Bán buôn lều và túi ngủ;

- Bán buôn xoong, chảo;

- Bán buôn đồ trang sức giả.

Loại trừ:

- Bán buôn băng, đĩa, CD, DVD trắng được phân vào nhóm 46520 (Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông);

- Bán buôn văn phòng phẩm được phân vào nhóm 46497 (Bán buôn sách, báo, tạp chí, văn phòng phẩm).

465: Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy

Nhóm này gồm: Bán buôn máy tính, thiết bị viễn thông, máy móc chuyên dụng cho các ngành sản xuất, máy móc thiết bị khác và các bộ phận của chúng.

Loại trừ: Hoạt động của người bán buôn không có quyền sở hữu hàng hóa mà họ kinh doanh được phân vào nhóm 4610 (Đại lý, môi giới, đấu giá hàng hóa).

4651 - 46510: Bán buôn máy tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm

Nhóm này gồm:

- Bán buôn máy tính, thiết bị ngoại vi, ví dụ như máy in, máy photocopy, bảng tương tác, thiết bị hội nghị truyền hình,...;

- Bán buôn phần mềm có sẵn không được tùy chỉnh, bao gồm trò chơi điện tử, được cung cấp trên phương tiện vật lý với quyền sử dụng vĩnh viễn phần mềm.

Loại trừ:

- Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông được phân vào nhóm 46520 (Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông);

- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy văn phòng (trừ máy tính và thiết bị ngoại vi) được phân vào nhóm 46594 (Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy văn phòng (trừ máy tính và thiết bị ngoại vi));

- Bán buôn máy móc, thiết bị được điều khiển thông qua máy tính được phân vào các mã tương ứng theo công dụng của máy trong nhóm 4659 (Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác) tùy theo công dụng của máy.

4652 - 46520: Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông

Nhóm này gồm:

- Bán buôn van và ống điện tử;

- Bán buôn thiết bị bán dẫn;

- Bán buôn mạch tích hợp và mạch vi xử lý;

- Bán buôn mạch in;

- Bán buôn băng, đĩa từ, băng đĩa quang (CDs, DVDs) chưa ghi (băng, đĩa trắng);

- Bán buôn thiết bị điện thoại và truyền thông, ví dụ như điện thoại di động, modem;

- Bán buôn thiết bị vô tuyến, hữu tuyến;

- Bán buôn đầu đĩa CD, DVD.

Loại trừ:

- Bán buôn băng video, audio, CDs, DVDs đã ghi được phân vào nhóm 46499 (Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình chưa được phân vào đâu);

- Bán buôn máy tính và thiết bị ngoại vi được phân vào nhóm 46510 (Bán buôn máy tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm);

- Bán buôn các loại máy công nghiệp cho công nghệ bồi đắp vật liệu (hay còn gọi là in 3D) được phân vào nhóm 4659 (Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác).

4653 - 46530: Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy nông nghiệp

Nhóm này gồm:

- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy nông nghiệp, lâm nghiệp như:

+ Máy cày, bừa, máy rắc phân, máy gieo hạt,

+ Máy gặt lúa, máy đập lúa,

+ Máy vắt sữa,

+ Máy nuôi ong, máy ấp trứng, nuôi gia cầm,

+ Máy kéo được sử dụng trong nông nghiệp và lâm nghiệp;

- Bán buôn dụng cụ làm vườn và cảnh quan, ví dụ như máy cắt cỏ.

4659: Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác

Nhóm này gồm:

- Bán buôn máy móc, thiết bị văn phòng, trừ máy tính và thiết bị ngoại vi;

- Bán buôn phương tiện vận tải, ví dụ như đầu máy xe lửa, xe kéo bốn bánh,..., trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe đạp;

- Bán buôn người máy thuộc dây chuyền sản xuất tự động;

- Bán buôn dây điện, công tắc và thiết bị lắp đặt khác cho mục đích công nghiệp;

- Bán buôn vật liệu điện khác như động cơ điện, máy biến thế;

- Bán buôn vũ khí, hệ thống vũ khí và đạn dược, kể cả xe tăng và xe chiến đấu bọc thép;

- Bán buôn các loại máy công cụ, dùng cho mọi loại vật liệu;

- Bán buôn máy móc, thiết bị khác chưa được phân vào đâu để sử dụng cho sản xuất công nghiệp, thương mại, hàng hải và dịch vụ khác;

- Bán buôn máy công cụ điều khiển bằng máy tính;

- Bán buôn máy móc cho công nghiệp dệt, may, máy may, máy dệt kim;

- Bán buôn thiết bị và dụng cụ đo lường;

- Bán buôn các loại máy công nghiệp cho công công nghệ bồi đắp vật liệu (hay còn gọi là in 3D);

- Bán buôn máy móc và thiết bị khai thác mỏ, xây dựng và kỹ thuật dân dụng, ví dụ như máy xúc,...;

- Bán buôn rào chắn giao thông, cột chắn xe, đèn đường, đèn giao thông, biển báo giao thông, trạm dừng xe buýt, xe điện,...

Loại trừ:

- Bán buôn ô tô, kể cả rơ - moóc và xe tải lớn có mui, xe có động cơ khác được phân vào nhóm 46611 (Bán buôn ô tô con (loại 9 chỗ ngồi trở xuống)) và nhóm 46619 (Bán buôn ô tô (trừ ô tô con loại 9 chỗ ngồi trở xuống) và xe có động cơ khác);

- Bán buôn phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô, xe có động cơ khác được phân vào nhóm 46620 (Bán buôn phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác);

- Bán buôn mô tô, xe máy được phân vào nhóm 46631 (Bán buôn mô tô, xe máy);

- Bán buôn xe đạp được phân vào nhóm 46499 (Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình chưa được phân vào đâu);

- Bán buôn máy tính và thiết bị ngoại vi được phân vào nhóm 46510 (Bán buôn máy tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm);

- Bán buôn thiết bị, linh kiện điện tử và viễn thông được phân vào nhóm 46520 (Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông).

46591: Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khai khoáng, xây dựng

Nhóm này gồm:

- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy dùng trong khai thác than đá, quặng, khai thác dầu khí như máy khoan, máy nghiền sàng, máy nén...

- Bán buôn máy móc và thiết bị khai thác mỏ, xây dựng và kỹ thuật dân dụng, ví dụ như máy xúc,...;

46592: Bán buôn máy móc, thiết bị điện, vật liệu điện (máy phát điện, động cơ điện, dây điện và thiết bị khác dùng trong mạch điện)

Nhóm này gồm: Bán buôn máy móc, thiết bị vật liệu điện: Tổ máy phát điện, máy phát điện, động cơ điện, máy biến thế, dây điện đã hoặc chưa bọc lớp cách điện, rơle, cầu dao, cầu chì, thiết bị mạch điện khác.

46593: Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy dệt, may, da giày

Nhóm này gồm:

- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy dùng trong ngành dệt như:
Máy se, máy chải, máy dệt...;

- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy dùng trong ngành may như: Máy cắt vải, máy khâu, máy đính cúc, máy thùa khuyết...;

- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy dùng trong ngành da giày.

Nhóm này cũng gồm: Bán buôn máy móc, thiết bị, phụ tùng máy dùng cho ngành dệt, may, da giày.

46594: Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy văn phòng (trừ máy
tính và thiết bị ngoại vi)

Nhóm này gồm: Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy văn phòng: máy photocopy, máy chiếu, đèn chiếu, máy hủy giấy, máy fax...

Loại trừ: Bán buôn máy tính và thiết bị ngoại vi được phân vào nhóm 46510 (Bán buôn máy tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm).

46595: Bán buôn máy móc, thiết bị y tế

Nhóm này gồm: Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy dùng trong y tế, nha khoa, cho mục đích chẩn đoán bệnh, chữa bệnh.

46599: Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác chưa được phân vào đâu

Nhóm này gồm:

- Bán buôn phương tiện vận tải, ví dụ như đầu máy xe lửa, xe kéo bốn bánh,..., trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe đạp;

- Bán buôn người máy thuộc dây chuyền sản xuất tự động;

- Bán buôn các loại máy công cụ, dùng cho mọi loại vật liệu;

- Bán buôn máy móc, thiết bị khác chưa được phân vào nhóm nào, sử dụng cho sản xuất công nghiệp, thương mại, hàng hải và dịch vụ khác.

Nhóm này cũng gồm:

- Bán buôn máy công cụ điều khiển bằng máy tính;

- Bán buôn thiết bị và dụng cụ đo lường;

- Bán buôn vũ khí, hệ thống vũ khí và đạn dược, kể cả xe tăng và xe chiến đấu bọc thép;

- Bán buôn các loại máy công nghiệp cho công nghệ bồi đắp vật liệu (hay còn gọi là in 3D);

- Bán buôn rào chắn giao thông, cột chắn xe, đèn đường, đèn giao thông, biển báo giao thông, trạm dừng xe buýt, xe điện,...

Loại trừ:

- Bán buôn ô tô, kể cả rơ-moóc và xe tải lớn có mui, xe có động cơ khác được phân vào nhóm 46611 (Bán buôn ô tô con (loại 9 chỗ ngồi trở xuống)) và 46619 (Bán buôn ô tô (trừ ô tô con loại 9 chỗ ngồi trở xuống) và xe có động cơ khác);

- Bán buôn phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô, xe có động cơ khác được phân vào nhóm 46620 (Bán buôn phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác);

- Bán buôn mô tô, xe máy được phân vào nhóm 46631 (Bán buôn mô tô, xe máy);

- Bán buôn xe đạp được phân vào nhóm 46499 (Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình chưa được phân vào đâu);

- Bán buôn máy tính và thiết bị ngoại vi được phân vào nhóm 46510 (Bán buôn máy tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm);

- Bán buôn thiết bị, linh kiện điện tử và viễn thông được phân vào nhóm 46520 (Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông).

466: Bán buôn ô tô, mô tô, xe máy, xe có động cơ khác và các bộ phận phụ trợ

Nhóm này gồm: Bán buôn ô tô, mô tô, xe máy, xe có động cơ khác và các bộ phận phụ trợ của chúng.

Loại trừ:

- Hoạt động của người bán buôn không sở hữu hàng hóa kinh doanh được phân vào nhóm 4610 (Đại lý, môi giới, đấu giá hàng hóa);

- Bảo dưỡng và sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy, xe có động cơ khác được phân vào nhóm 953 (Sửa chữa, bảo dưỡng ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác).

4661: Bán buôn ô tô và xe có động cơ khác

46611: Bán buôn ô tô con (loại 9 chỗ ngồi trở xuống)

Nhóm này gồm: Bán buôn ô tô con (loại 9 chỗ ngồi trở xuống) loại mới và loại đã qua sử dụng, kể cả xe điện.

Loại trừ:

- Hoạt động đại lý bán buôn ô tô con (loại 9 chỗ ngồi trở xuống) được phân vào nhóm 4610 (Đại lý, môi giới, đấu giá hàng hóa);

- Bán buôn phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô con (loại 9 chỗ ngồi trở xuống) được phân vào nhóm 46620 (Bán buôn phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác);

- Cho thuê ô tô con (loại 9 chỗ ngồi trở xuống) có kèm người lái được phân vào nhóm 49329 (Vận tải hành khách đường bộ khác chưa được phân vào đâu);

- Cho thuê xe ô tô con (loại 9 chỗ ngồi trở xuống) không kèm người lái được phân vào nhóm 77101 (Cho thuê ô tô).

46619: Bán buôn ô tô (trừ ô tô con loại 9 chỗ ngồi trở xuống) và xe có động cơ khác

Nhóm này gồm:

Bán buôn ô tô (trừ ô tô con loại 9 chỗ ngồi trở xuống) và xe có động cơ khác, loại mới và loại đã qua sử dụng, kể cả xe điện:

- Ô tô chở khách loại trên 12 chỗ ngồi, kể cả xe chuyên dụng như xe cứu thương;

- Ô tô vận tải, kể cả loại chuyên dụng như xe bồn, xe đông lạnh, rơ - moóc và bán rơ - moóc;

- Ô tô chuyên dụng: Xe chở rác, xe quét đường, xe phun nước, xe trộn bê tông...;

- Xe vận chuyển có hoặc không gắn thiết bị nâng hạ, cặp giữ, loại dùng trong nhà máy, kho hàng, sân bay, bến cảng, sân ga xe lửa.

Nhóm này cũng bao gồm:

- Xe cắm trại, xe nhà di động...;

- Xe ô tô địa hình.

Loại trừ:

- Hoạt động đại lý bán buôn xe có động cơ khác được phân vào nhóm 4610 (Đại lý, môi giới, đấu giá hàng hóa);

- Bán buôn xe đạp điện và các bộ phận phụ trợ của xe đạp điện được phân vào nhóm 46499 (Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình chưa được phân vào đâu);

- Bán buôn phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của xe có động cơ khác được phân vào nhóm 46620 (Bán buôn phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác);

- Bán buôn các thiết bị vận tải có động cơ (trừ xe có động cơ, xe tải, rơ-moóc, xe cắm trại…), như: tàu, du thuyền, máy bay, tàu hỏa,… được phân vào nhóm 46599 (Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác chưa được phân vào đâu);

- Bán buôn các thiết bị khai thác mỏ, xây dựng dân dụng được phân vào nhóm 46591 (Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khai khoáng, xây dựng);

- Bán buôn xe chiến đấu bọc thép được phân vào nhóm 46599 (Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác chưa được phân vào đâu);

- Cho thuê ô tô chở khách có kèm người lái được phân vào nhóm 49321
(Vận tải hành khách bằng xe khách nội tỉnh, liên tỉnh) và cho thuê xe ô tô chở khách không kèm người lái được phân vào nhóm 77109 (Cho thuê xe có động cơ khác);

- Cho thuê ô tô vận tải, ô tô chuyên dụng, xe có động cơ khác có kèm người lái được phân vào nhóm 4933 (Vận tải hàng hóa bằng đường bộ) các phân nhóm tương ứng với loại phương tiện;

- Cho thuê ô tô vận tải, ô tô chuyên dụng, xe có động cơ khác không kèm người lái được phân vào nhóm 77109 (Cho thuê xe có động cơ khác).

4662 - 46620: Bán buôn phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác

Nhóm này gồm:

- Bán buôn các loại phụ tùng, bộ phận, linh kiện của ô tô và xe có động cơ khác loại mới và loại đã qua sử dụng, ví dụ như săm, lốp, đèn, các phụ tùng điện, nội thất ô tô và xe có động cơ khác...

- Bán buôn ắc quy và thiết bị tích trữ năng lượng cho ô tô và xe có động cơ khác.

Loại trừ:

- Bán buôn nhiên liệu động cơ được phân vào nhóm 46713 (Bán buôn xăng dầu và các sản phẩm liên quan);

- Hoạt động đại lý bán buôn phụ tùng, bộ phận, linh kiện của ô tô và xe có động cơ khác loại mới và loại đã qua sử dụng được phân vào nhóm 4610 (Đại lý, môi giới, đấu giá hàng hóa);

- Bán buôn tàu thuyền, máy bay, tàu hỏa, bao gồm phụ tùng, bộ phận, linh kiện được phân vào nhóm 46599 (Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác chưa được phân vào đâu).

4663: Bán buôn mô tô, xe máy, phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của mô tô, xe máy

46631: Bán buôn mô tô, xe máy

Nhóm này gồm: Bán buôn mô tô, xe máy loại mới và loại đã qua sử dụng.

Loại trừ:

- Hoạt động của đại lý bán buôn mô tô, xe máy loại mới và loại đã qua sử dụng được phân vào nhóm 4610 (Đại lý, môi giới, đấu giá hàng hóa);

- Bán buôn phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của mô tô, xe máy được phân vào nhóm 46632 (Bán buôn phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của mô tô, xe máy);

- Bán buôn xe đạp (kể cả xe đạp điện) và phụ tùng của xe đạp được phân vào nhóm 46499 (Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình chưa được phân vào đâu);

- Cho thuê mô tô, xe máy được phân vào nhóm 77309 (Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác không kèm người điều khiển chưa được phân vào đâu).

46632: Bán buôn phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của mô tô, xe máy

Nhóm này gồm: Bán buôn các loại phụ tùng, bộ phận, linh kiện rời của mô tô, xe máy như: Săm, lốp, cốp, yếm xe, ắc quy, bugi, đèn, các phụ tùng điện...

Loại trừ:

- Bán buôn phụ tùng xe đạp điện được phân vào nhóm 46499 (Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình chưa được phân vào đâu);

- Bán buôn nhiên liệu động cơ được phân vào nhóm 46713 (Bán buôn xăng dầu và các sản phẩm liên quan).

467: Bán buôn chuyên doanh khác

Nhóm này gồm:

- Bán buôn chuyên doanh khác không được phân vào các nhóm từ 462 (Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa) và động vật sống ) đến 466 (Bán buôn ô tô, mô tô, xe máy, xe có động cơ khác và các bộ phận phụ trợ);

- Bán buôn các sản phẩm trung gian, ngoại trừ sản phẩm nông nghiệp, thường không dùng cho hộ gia đình.

Loại trừ:

- Hoạt động của người bán buôn không có quyền sở hữu hàng hóa mà họ kinh doanh được phân vào nhóm 4610 (Đại lý, môi giới, đấu giá hàng hóa);

- Bán buôn ắc quy và thiết bị tích trữ năng lượng không dùng cho ô tô và xe có động cơ khác được phân vào nhóm 465 (Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy).

- Bán buôn không chuyên doanh được phân vào nhóm 46900 (Bán buôn tổng hợp).

4671: Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan

Nhóm này gồm: Bán buôn nhiên liệu hóa thạch, nhiên liệu ít các-bon hoặc không các-bon, dầu bôi trơn, mỡ bôi trơn như:

- Than đá, than củi, than cốc, gỗ nhiên liệu, viên nén gỗ, nhiên liệu sinh khối, naphtha;

- Dầu mỏ, nhiên liệu diesel, xăng, dầu nhiên liệu, dầu sưởi, dầu hỏa, nhiên liệu sinh học, nhiên liệu các-bon tái chế, nhiên liệu tổng hợp pha trộn hoặc nguyên chất;

- Khí dầu mỏ hóa lỏng, khí tự nhiên hóa lỏng, khí butan và proban và các dạng sinh học và tái tạo liên quan, pha trộn hoặc tinh khiết;

- Dầu bôi trơn, mỡ bôi trơn, sản phẩm dầu mỏ tinh chế.

Loại trừ: Bán buôn hydro được phân vào nhóm 4679 (Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu).

46711: Bán buôn than đá và nhiên liệu rắn khác

Nhóm này gồm: Bán buôn than đá, than non, than bùn, than củi, than cốc, gỗ nhiên liệu, viên nén gỗ, nhiên liệu sinh khối, naphtha.

46712: Bán buôn dầu thô

Nhóm này gồm: Bán buôn dầu thô, dầu mỏ chưa tinh chế.

46713: Bán buôn xăng dầu và các sản phẩm liên quan

Nhóm này gồm:

- Bán buôn dầu đã tinh chế: Xăng, diesel, mazout, nhiên liệu máy bay, dầu đốt nóng, dầu hỏa;

- Bán buôn dầu bôi trơn, mỡ bôi trơn, các sản phẩm dầu mỏ đã tinh chế khác.

46714: Bán buôn khí đốt và các sản phẩm liên quan

Nhóm này gồm: Bán buôn khí dầu mỏ hóa lỏng, khí butan, propan.

4672: Bán buôn kim loại và quặng kim loại

Nhóm này gồm:

- Bán buôn quặng sắt và quặng kim loại màu;

- Bán buôn sắt và kim loại màu ở dạng nguyên sinh;

- Bán buôn bán thành phẩm bằng sắt và kim loại màu...;

- Bán buôn vàng và kim loại quý khác;

- Bán buôn bán thành phẩm kim loại và quặng kim loại.

Nhóm này cũng gồm:

- Bán buôn thép tấm bằng tài khoản riêng, bao gồm cả hoạt động cắt thành các tấm nhỏ để bán;

- Bán buôn vàng và kim loại quý khác, mua từ hộ gia đình hoặc doanh nghiệp và bán cho các nhà bán lẻ, người sử dụng là doanh nghiệp công nghiệp, doanh nghiệp thương mại, cơ quan, nhà nghề hoặc cho các nhà bán buôn khác.

Loại trừ:

- Bán buôn phế thải, phế liệu bằng kim loại được phân vào nhóm 46797 (Bán buôn phế liệu, phế thải kim loại, phi kim loại).

- Bán vàng thỏi được phân vào ngành L (Hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm).

46721: Bán buôn quặng kim loại

Nhóm này gồm:

- Bán buôn quặng sắt;

- Bán buôn quặng đồng, chì, nhôm, kẽm và quặng kim loại màu khác.

46722: Bán buôn sắt, thép

Nhóm này gồm:

- Bán buôn gang thỏi, gang kính ở dạng thỏi;

- Bán buôn sắt thép dạng nguyên sinh và bán thành phẩm: phôi thép, thỏi, thanh, tấm, lá, dải, sắt thép dạng hình (chữ T, chữ L...).

Loại trừ: Bán buôn đồ dùng gia đình bằng sắt, thép được phân vào nhóm 46499 (Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình chưa được phân vào đâu).

46723: Bán buôn kim loại khác

Nhóm này gồm: Bán buôn đồng, chì, nhôm, kẽm và kim loại màu khác dạng nguyên sinh và bán thành phẩm: thỏi, thanh, tấm, lá, dải, dạng hình.

Loại trừ: Bán buôn đồ dùng gia đình bằng kim loại màu được phân vào nhóm 46499 (Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình chưa được phân vào đâu).

46724: Bán buôn vàng, bạc và kim loại quý khác

Nhóm này gồm:

- Bán buôn vàng, bạc dạng bột, vảy, thanh, thỏi...;

- Bán buôn kim loại quý khác.

Loại trừ: Bán buôn đồ trang sức bằng vàng, bạc và kim loại quý khác được phân vào nhóm 46499 (Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình chưa được phân vào đâu).

4673: Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng

Nhóm này gồm:

- Bán buôn gỗ cây, tre, nứa;

- Bán buôn sản phẩm từ sơ chế gỗ;

- Bán buôn sơn và véc ni;

- Bán buôn vật liệu xây dựng như: cát, sỏi;

- Bán buôn giấy dán tường và trải sàn nhà;

- Bán buôn kính phẳng;

- Bán buôn đồ ngũ kim và khóa;

- Bán buôn ống nối, khớp nối và chi tiết lắp ghép khác;

- Bán buôn máy nước nóng và nồi hơi;

- Bán buôn thiết bị vệ sinh như: Bồn tắm, chậu rửa, bệ xí, đồ sứ vệ sinh khác;

- Bán buôn thiết bị lắp đặt vệ sinh như: Ống, ống dẫn, khớp nối, vòi, cút chữ T, ống cao su,...;

- Bán buôn dụng cụ cầm tay: Búa, cưa, tua vít, dụng cụ cầm tay khác, kể cả dụng cụ cầm tay dùng điện.

46731: Bán buôn tre, nứa, gỗ cây và gỗ chế biến

Nhóm này gồm:

- Bán buôn tre, nứa;

- Bán buôn gỗ cây và gỗ chế biến.

46732: Bán buôn xi măng

Nhóm này gồm:

- Bán buôn xi măng đen, xi măng trắng;

- Bán buôn clanhke.

46733: Bán buôn gạch xây, ngói, đá, cát, sỏi

Nhóm này gồm:

- Bán buôn gạch xây, ngói lợp mái;

- Bán buôn đá, cát, sỏi;

- Bán buôn vật liệu xây dựng khác.

Loại trừ: Bán buôn đá ốp lát được phân vào nhóm 46736 (Bán buôn gạch ốp lát và thiết bị vệ sinh).

46734: Bán buôn kính xây dựng

Nhóm này gồm: Bán buôn kính phẳng, loại thường dùng trong xây dựng làm tường ngăn, cửa sổ, cửa ra vào...

46735: Bán buôn sơn, véc ni

Nhóm này gồm:

- Bán buôn sơn, véc ni sơn gỗ, sơn sắt thép;

- Bán buôn bột bả, sơn tường, trần nhà, bột chống thấm.

46736: Bán buôn gạch ốp lát và thiết bị vệ sinh

Nhóm này gồm:

- Bán buôn gạch lát sàn, gạch ốp tường;

- Bán buôn máy nước nóng và nồi hơi;

- Bán buôn thiết bị vệ sinh: Bồn tắm, chậu rửa, bệ xí, thiết bị bồn tắm, thiết bị vệ sinh khác...

46737: Bán buôn đồ ngũ kim

Nhóm này gồm:

- Bán buôn đồ ngũ kim: Khóa cửa, chốt cài, tay nắm cửa sổ và cửa ra vào...;

- Bán buôn dụng cụ cầm tay: Búa, cưa, tua vít, dụng cụ cầm tay khác, kể cả dụng cụ cầm tay dùng điện.

46739: Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng

Nhóm này gồm:

- Bán buôn ống nối, khớp nối và chi tiết lắp ghép khác;

- Bán buôn thiết bị lắp đặt vệ sinh: Ống, ống dẫn, khớp nối, vòi, cút chữ T, ống cao su,...

4679: Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu

Nhóm này gồm:

- Bán buôn hóa chất công nghiệp như: Anilin, mực in, tinh dầu, khí công nghiệp, keo hóa học, chất màu, nhựa tổng hợp, methanol, parafin, dầu thơm và hương liệu, sôđa, muối công nghiệp, axít và lưu huỳnh, dẫn xuất của tinh bột...;

- Bán buôn phân bón và sản phẩm nông hóa học;

- Bán buôn vật liệu bằng chất dẻo dạng nguyên sinh;

- Bán buôn cao su;

- Bán buôn sợi dệt...;

- Bán buôn giấy, như giấy dạng rời, bột giấy;

- Bán buôn đá quý;

- Bán buôn phế liệu, phế thải kim loại/phi kim loại dùng làm nguyên liệu để tái chế, bao gồm thu mua, sắp xếp, phân loại, làm sạch những hàng hóa đã qua sử dụng để lấy ra những phụ tùng có thể sử dụng lại (ví dụ: tháo dỡ ô tô, máy tính, ti vi cũ, các thiết bị khác...), đóng gói, lưu kho và phân phối nhưng không thực hiện hoạt động nào làm biến đổi hàng hóa. Những hàng hóa được mua bán là những loại còn có giá trị.

Nhóm này cũng gồm: Bán buôn chất lỏng (tinh dầu) thuốc lá điện tử.

Loại trừ:

- Thu gom rác thải từ quá trình sản xuất công nghiệp và các hộ gia đình được phân vào nhóm 38110 (Thu gom rác thải không độc hại);

- Xử lý rác thải, không nhằm sử dụng tiếp trong quy trình sản xuất công nghiệp được phân vào nhóm 382 (Xử lý và tiêu hủy rác thải);

- Xử lý phế liệu, phế thải và những sản phẩm khác thành nguyên liệu thô thứ cấp để tiếp tục đưa vào quá trình sản xuất khác (nguyên liệu thô thứ cấp được tạo ra có thể được sử dụng trực tiếp trong quá trình sản xuất công nghiệp nhưng không phải là sản phẩm cuối cùng) được phân và nhóm 3830 (Tái chế phế liệu);

- Tháo dỡ ô tô, máy tính, tivi và thiết bị khác để lấy nguyên liệu được phân vào nhóm 38301 (Tái chế phế liệu kim loại);

- Nghiền xe ô tô bằng các phương tiện cơ học được phân vào nhóm 38301
(Tái chế phế liệu kim loại);

- Phá tàu cũ được phân vào nhóm 38301 (Tái chế phế liệu kim loại);

- Bán lẻ hàng đã qua sử dụng được phân vào nhóm 47749 (Bán lẻ hàng hóa khác đã qua sử dụng).

46791: Bán buôn phân bón, thuốc trừ sâu và hóa chất khác sử dụng trong nông nghiệp

Nhóm này gồm:

- Bán buôn phân bón;

- Bán buôn thuốc trừ sâu;

- Bán buôn hóa chất khác sử dụng trong nông nghiệp: Thuốc trừ cỏ, thuốc chống nảy mầm, thuốc kích thích sự tăng trưởng của cây, các hóa chất khác sử dụng trong nông nghiệp.

46792: Bán buôn hóa chất khác (trừ loại sử dụng trong nông nghiệp)

Nhóm này gồm: Bán buôn hóa chất công nghiệp: Anilin, mực in, tinh dầu, khí công nghiệp, keo hóa học, chất màu, nhựa tổng hợp, methanol, parafin, dầu thơm và hương liệu, sôđa, muối công nghiệp, axít và lưu huỳnh, dẫn xuất của tinh bột...

46793: Bán buôn chất dẻo dạng nguyên sinh

Nhóm này gồm: Bán buôn vật liệu bằng chất dẻo dạng nguyên sinh: Hạt, bột, bột nhão.

46794: Bán buôn cao su

Nhóm này gồm: Bán buôn cao su nguyên liệu (cao su thiên nhiên hoặc tổng hợp).

46795: Bán buôn tơ, xơ, sợi dệt

Nhóm này gồm:

- Bán buôn tơ, xơ dệt;

- Bán buôn sợi dệt đã xe.

46796: Bán buôn phụ liệu may mặc và giày dép

Nhóm này gồm:

- Bán buôn phụ liệu may mặc: mex dựng, độn vai, canh tóc, khóa kéo...;

- Bán buôn phụ liệu giày, dép: mũ giày, lót giày, đế giày, đinh bấm...

46797: Bán buôn phế liệu, phế thải kim loại, phi kim loại

Nhóm này gồm: Bán buôn phế liệu, phế thải kim loại hoặc phi kim loại, nguyên liệu để tái sinh bao gồm thu mua, sắp xếp, phân loại, làm sạch những hàng hóa đã qua sử dụng để lấy ra những phụ tùng có thể sử dụng lại (ví dụ tháo dỡ ô tô, máy tính, ti vi cũ, các thiết bị khác…), đóng gói, lưu kho và phân phối nhưng không thực hiện hoạt động nào làm biến đổi hàng hóa. Những hàng hóa được mua bán là những loại còn có giá trị.

Loại trừ:

- Thu gom rác thải từ quá trình sản xuất công nghiệp và các hộ gia đình được phân vào nhóm 38110 (Thu gom rác thải không độc hại);

- Xử lý rác thải, không nhằm sử dụng tiếp trong quy trình sản xuất công nghiệp được phân vào nhóm 382 (Xử lý và tiêu hủy rác thải);

- Xử lý phế liệu, phế thải và những sản phẩm khác thành nguyên liệu thô thứ cấp để tiếp tục đưa vào quá trình sản xuất khác (nguyên liệu thô thứ cấp được tạo ra có thể được sử dụng trực tiếp trong quá trình sản xuất công nghiệp nhưng không phải là sản phẩm cuối cùng), nếu là sản phẩm kim loại thì được phân vào nhóm 38301 (Tái chế phế liệu kim loại), nếu là sản phẩm phi kim loại thì được phân vào nhóm 38302 (Tái chế phế liệu phi kim loại);

- Tháo dỡ ô tô, máy tính, tivi và thiết bị khác để lấy nguyên liệu được
phân vào nhóm 38301 (Tái chế phế liệu kim loại);

- Nghiền ô tô bằng các phương tiện cơ học được phân vào nhóm 38301
(Tái chế phế liệu kim loại);

- Phá tàu cũ được phân vào nhóm 38301 (Tái chế phế liệu kim loại);

- Bán lẻ hàng đã qua sử dụng được phân vào nhóm 4774 (Bán lẻ hàng hóa đã qua sử dụng).

46799: Bán buôn chuyên doanh khác còn lại chưa được phân vào đâu

Nhóm này gồm:

- Bán buôn giấy, như giấy dạng rời, bột giấy;

- Bán buôn đá quý;

- Bán buôn các sản phẩm khác chưa được phân vào đâu.

469 - 4690 - 46900: Bán buôn tổng hợp

Nhóm này gồm: Bán buôn tổng hợp nhiều loại hàng hóa, không chuyên doanh loại hàng nào.

Loại trừ: Hoạt động của người bán buôn không có quyền sở hữu hàng hóa mà họ kinh doanh được phân vào nhóm 4610 (Đại lý, môi giới, đấu giá hàng hóa).

47: BÁN LẺ

Ngành này gồm:

- Hoạt động bán lại (không làm biến đổi tính chất hoặc chỉ làm thay đổi nhỏ hoặc những xử lý thông thường như tân trang lại) hàng hóa mới và hàng hóa đã qua sử dụng cho cộng đồng, cho tiêu dùng cá nhân, hộ gia đình hoặc tiêu dùng xã hội, được thực hiện ở các cửa hàng chuyên doanh, cửa hàng tổng hợp, trung tâm thương mại, quầy hàng, sạp bán hàng, cửa hàng giao nhận đơn hàng qua bưu điện, internet, giao hàng tận nhà, hợp tác xã mua bán, bán hàng lưu động hoặc tại chợ…

- Bán lẻ ô tô, mô tô và xe máy mới và đã qua sử dụng, bao gồm cả xe điện.

Phân loại hoạt động bán lẻ được thực hiện dựa trên hàng hóa được bán; không dựa trên phương thức bán hàng (tại cửa hàng, trực tuyến, tại quầy hàng hoặc tại chợ… Hoạt động bán lẻ được chia thành hoạt động bán lẻ chuyên doanh (các nhóm từ 472 đến đến 478) và bán lẻ không chuyên doanh (nhóm 471). Hoạt động bán lẻ bao gồm cả bán lẻ hàng hóa đã qua sử dụng (nhóm 4774). Những nhóm ngành cấp 3 được tiếp tục phân chia thành ngành cấp 4, cấp 5 căn cứ vào loại hàng hóa được bán.

Hàng hóa bán lẻ thường là hàng tiêu dùng. Những hàng hóa không đưa vào bán lẻ, gồm: quặng, máy móc, thiết bị công nghiệp, hoạt động phân phối các sản phẩm kỹ thuật số (bao gồm cả hoạt động tải xuống và phát trực tuyến).

Ngành này cũng bao gồm:

- Bán một số loại hàng hóa cho tiêu dùng của các cơ quan, tổ chức như máy tính, văn phòng phẩm, sơn hoặc gỗ xẻ (mặc dù các hàng hóa này có thể không được sử dụng cho tiêu dùng cá nhân hoặc hộ gia đình).

- Các hoạt động xử lý thông thường trong quá trình kinh doanh hàng hóa, với mục đích hỗ trợ cho hoạt động bán hàng và do đơn vị bán hàng thực hiện, không làm ảnh hưởng đến tính chất cơ bản của hàng hóa ; ví dụ: phân loại, tách, trộn và đóng gói, giao hàng và lắp đặt hàng hóa cũng như các hoạt động thúc đẩy bán hàng… cũng được phân loại theo hoạt động bán lẻ.

- Bán lẻ nhiên liệu động cơ và các sản phẩm bôi trơn hoặc làm mát.

- Hoạt động của các nhà đấu giá bán lẻ hàng hóa do bên thứ ba sở hữu, đấu giá bán lẻ qua internet; bao gồm hàng hóa loại mới và đã qua sử dụng.

- Hoạt động của các đơn vị cung cấp dịch vụ trung gian cho thương mại bán lẻ hàng hóa (chuyên doanh và không chuyên doanh) nhằm tạo thuận lợi cho các giao dịch giữa người mua và người bán để thu phí hoặc hoa hồng mà không cung cấp và sở hữu hàng hóa được giao dịch. Hoạt động này có thể được thực hiện trên các nền tảng kỹ thuật số hoặc thông qua các kênh phi kỹ thuật số (nhóm 479).

- Máy bán hàng tự động bán các hàng hóa khác ngoài thực phẩm và đồ uống.

- Máy bán hàng tự động bán thực phẩm và đồ uống, bao gồm cả đồ uống được chế biến trên máy bán hàng tự động.

Loại trừ:

- Bán nông sản của nông dân được phân vào ngành 01 (Nông nghiệp và hoạt động dịch vụ có liên quan);

- Sản xuất và bán hàng hóa được phân vào các ngành sản xuất, chế biến từ ngành 10 đến 32;

- Bán quặng, dầu thô, hóa chất công nghiệp, sắt thép, máy móc, thiết bị và phụ tùng máy công nghiệp được phân vào ngành 46 (Bán buôn);

- Máy pha cà phê và máy bán hàng tự động bán thực phẩm và đồ uống được phục vụ tiêu dùng ngay được phân vào ngành 56 (Dịch vụ ăn uống);

- Hoạt động phân phối các sản phẩm kỹ thuật số, bao gồm cả hoạt động tải xuống và phát trực tuyến, như sách điện tử… được phân vào ngành J (Hoạt động xuất bản, phát sóng, sản xuất và phân phối nội dung);

- Cho thuê xe có động cơ hoặc xe máy được phân vào nhóm 7710 (Cho thuê xe có động cơ);

- Cho thuê hàng hóa sử dụng cho cá nhân và hộ gia đình được phân vào nhóm 772 (Cho thuê đồ dùng cá nhân và gia đình).

471: Bán lẻ tổng hợp

Nhóm này gồm:

Bán lẻ nhiều loại sản phẩm ở cùng một đơn vị (bán lẻ không chuyên doanh), như siêu thị, trung tâm thương mại, cửa hàng bách hóa...

Loại trừ:

- Bán lẻ chuyên doanh được phân vào các nhóm từ 472 đến 478;

- Hoạt động dịch vụ trung gian cho bán lẻ chuyên doanh và không chuyên doanh được phân vào nhóm 47900 (Hoạt động dịch vụ trung gian bán lẻ).

4711 - 47110: Bán lẻ tổng hợp với lương thực, thực phẩm, đồ uống, thuốc lá, thuốc lào chiếm tỷ trọng lớn

Nhóm này gồm:

Bán lẻ nhiều loại hàng hóa: quần áo, giường, tủ, bàn ghế, đồ ngũ kim, hóa mỹ phẩm…, trong đó, lương thực, thực phẩm, đồ uống, sản phẩm thuốc lá thuốc lào là chủ yếu, doanh thu chiếm tỷ trọng lớn.

Loại trừ: Bán lẻ chủ yếu nhiên liệu kết hợp với hàng hóa khác như thực phẩm, đồ uống, … được phân vào nhóm 47300 (Bán lẻ nhiên liệu động cơ).

4719 - 47190: Bán lẻ tổng hợp khác

Nhóm này gồm:

Bán lẻ nhiều loại hàng hóa: quần áo, giày, dép, đồ dùng gia đình, hàng ngũ kim, mỹ phẩm, đồ trang sức, đồ chơi, đồ thể thao, lương thực thực phẩm,…, trong đó, lương thực, thực phẩm, đồ uống hoặc sản phẩm thuốc lá, thuốc lào có doanh thu chiếm tỷ trọng nhỏ hơn các mặt hàng khác.

Loại trừ: Bán lẻ tổng hợp hàng hóa đã qua sử dụng được phân vào nhóm 4774 (Bán lẻ hàng hóa đã qua sử dụng).

472: Bán lẻ lương thực, thực phẩm, đồ uống hoặc thuốc lá, thuốc lào

Nhóm này gồm: Bán lẻ lương thực, thực phẩm, đồ uống hoặc sản phẩm thuốc lá, thuốc lào.

4721 - 47210: Bán lẻ lương thực

Nhóm này gồm: Bán lẻ gạo, lúa mỳ, bột mỳ, ngô...

Loại trừ:

- Sản xuất và bán lẻ lương thực do cùng một đơn vị thực hiện được phân vào nhóm 10 (Sản xuất, chế biến thực phẩm), ví dụ: Xay, xát, đánh bóng, hồ gạo và bán được phân vào nhóm 10611 (Xay xát); Sản xuất bột gạo, bột mỳ, bột ngô và bán được phân vào nhóm 10612 (Sản xuất bột thô)…;

- Chế biến lương thực, thực phẩm phục vụ tiêu dùng ngay được phân vào ngành 56 (Dịch vụ ăn uống).

4722: Bán lẻ thực phẩm

Nhóm này gồm bán lẻ các mặt hàng:

- Rau, quả tươi, đông lạnh hoặc được bảo quản, chế biến;

- Sữa, sản phẩm từ sữa và trứng;

- Thịt và sản phẩm từ thịt gia súc, gia cầm, tươi, đông lạnh và chế biến;

- Hàng thủy sản tươi, đông lạnh và chế biến;

- Bánh, mứt, kẹo, các sản phẩm chế biến từ bột, tinh bột;

- Thực phẩm khác.

47221: Bán lẻ thịt và các sản phẩm thịt

Nhóm này gồm bán lẻ các mặt hàng:

- Thịt gia súc, gia cầm và thịt gia cầm tươi, sống, ướp lạnh hoặc đông lạnh;

- Phụ phẩm ăn được sau giết mổ của gia súc, gia cầm, tươi, ướp lạnh hoặc
ướp đông;

- Thịt và phụ phẩm ăn được sau giết mổ của gia súc, gia cầm, đã sơ chế hoặc bảo quản (ngâm muối, sấy khô, hun khói...);

- Bột mịn và bột thô từ thịt hoặc phụ phẩm dạng thịt sau giết mổ.

47222: Bán lẻ thủy sản

Nhóm này gồm bán lẻ các mặt hàng:

- Cá, tươi, ướp lạnh hoặc ướp đông, khô, hoặc đã được sơ chế, chế biến khác;

- Tôm, cua và động vật giáp xác khác, sống, tươi, ướp lạnh, ướp đông, khô hoặc đã được sơ chế, bảo quản hoặc chế biến khác;

- Mực, bạch tuộc và động vật thân mềm, động vật không xương sống khác sống dưới nước, tươi, ướp lạnh, đông, khô hoặc đã được sơ chế, bảo quản, chế biến khác;

- Hàng thủy sản khác.

47223: Bán lẻ rau, quả

Nhóm này gồm bán lẻ các mặt hàng:

- Rau tươi, ướp lạnh hoặc đã được bảo quản cách khác;

- Quả tươi, ướp lạnh hoặc đã được bảo quản cách khác.

47224: Bán lẻ đường, sữa và các sản phẩm sữa, bánh, mứt, kẹo và các sản phẩm chế biến từ ngũ cốc, bột, tinh bột

Nhóm này gồm bán lẻ các mặt hàng:

- Đường;

- Sữa các loại và sản phẩm từ sữa (bơ, phomat...);

- Trứng;

- Bánh, mứt, kẹo;

- Các sản phẩm chế biến từ ngũ cốc, bột, tinh bột như mỳ/phở/bún/cháo ăn liền, mỳ nui, mỳ spagheti, bánh đa nem...

47229: Bán lẻ thực phẩm khác

Nhóm này gồm: Bán lẻ thực phẩm khác chưa được phân vào đâu như cà phê bột, cà phê hoà tan, chè...

4723 - 47230: Bán lẻ đồ uống

Nhóm này gồm bán lẻ đồ uống có cồn và không có cồn (không phục vụ tiêu dùng ngay tại chỗ) như:

- Bán lẻ đồ uống có cồn: Rượu mạnh, rượu vang, bia;

- Bán lẻ đồ không chứa cồn: Các loại đồ uống nhẹ, có chất ngọt, có hoặc không có gas như: Côca côla, pépsi côla, nước cam, chanh, nước quả khác...;

- Bán lẻ nước rau ép, nước quả ép;

- Bán lẻ nước khoáng thiên nhiên hoặc nước tinh khiết đóng chai khác.

Nhóm này cũng gồm: Bán lẻ rượu vang và bia có chứa cồn ở nồng độ thấp hoặc không chứa cồn.

Loại trừ:

- Bán lẻ đồ uống có thành phần cơ bản là sữa được phân vào nhóm 47224 (Bán lẻ đường, sữa và các sản phẩm sữa, bánh, mứt, kẹo và các sản phẩm chế biến từ ngũ cốc, bột, tinh bột);

- Bán lẻ cà phê bột, chè được phân vào nhóm 47229 (Bán lẻ thực phẩm khác);

- Pha chế và bán đồ uống nhằm tiêu dùng ngay tại chỗ được phân vào ngành 56 (Dịch vụ ăn uống).

4724 - 47240: Bán lẻ sản phẩm thuốc lá, thuốc lào

Nhóm này gồm bán lẻ các mặt hàng:

- Thuốc lá điếu, xì gà; thuốc lào… và các phụ kiện liên quan đến việc hút thuốc, như: bật lửa, tẩu, thiết bị cuốn thuốc lá,… ;

- Thuốc lá điện tử và chất lỏng (tinh dầu) thuốc lá điện tử.

473 - 4730 - 47300: Bán lẻ nhiên liệu động cơ

Nhóm này gồm bán lẻ các mặt hàng

- Nhiên liệu (bao gồm cả nhiên liệu hóa thạch hoặc nhiên liệu không chứa các-bon) cho ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác. Nhóm này cũng gồm hoạt động của các trạm xăng, bao gồm cả việc bán nhiên liệu theo ủy thác.

- Bán lẻ dầu, mỡ bôi trơn và sản phẩm làm mát động cơ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác;

- Bán lẻ hydro cho ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác;

- Bán lẻ chủ yếu là nhiên liệu kết hợp với thực phẩm, đồ uống, các sản phẩm bảo dưỡng xe…

Loại trừ:

- Bán buôn nhiên liệu động cơ được phân vào nhóm 46713 (Bán buôn xăng dầu và các sản phẩm liên quan);

- Bán lẻ khí dầu mỏ hóa lỏng dùng để đun, nấu hoặc sưởi được phân vào nhóm 47735 (Bán lẻ dầu hỏa, gas, than nhiên liệu dùng cho gia đình) ;

- Hoạt động của các trạm sạc cho xe điện được phân vào nhóm 35132 (Phân phối điện);

- Bán lẻ phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô được phân vào nhóm 47820 (Bán lẻ phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác);

- Bán lẻ mô tô, xe máy và phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của của mô tô, xe máy được phân vào nhóm 4783 (Bán lẻ mô tô, xe máy, phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của mô tô, xe máy).

474 - 4740 - 47400: Bán lẻ thiết bị công nghệ thông tin và truyền thông

Nhóm này gồm: Hoạt động bán lẻ thiết bị công nghệ thông tin, liên lạc như máy tính và thiết bị ngoại vi, thiết bị viễn thông, hàng điện tử và điện tử tiêu dùng như:

- Bán lẻ máy tính;

- Bán lẻ thiết bị ngoại vi máy tính: máy in, máy photocopy, bảng tương tác, thiết bị hội nghị truyền hình,...;

- Bán lẻ máy chơi trò chơi điện tử video;

- Bán lẻ phần mềm được thiết kế sử dụng cho mọi khách hàng (không phải loại được thiết kế theo yêu cầu riêng của khách hàng), kể cả trò chơi điện tử video, được cung cấp trên phương tiện vật lý với quyền sử dụng vĩnh viễn;

- Bán lẻ thiết bị âm thanh và hình ảnh (thiết bị AV);

- Bán lẻ thiết bị phát thanh và truyền hình;

- Bán lẻ phương tiện, thiết bị ghi âm, ghi hình có âm thanh;

- Bán lẻ thiết bị ghi và phát lại âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu;

- Bán lẻ điện thoại thông minh, điện thoại di động và điện thoại cố định và các phụ kiện của chúng (bộ sạc, tai nghe, tấm màng phim, vỏ bảo vệ điện thoại…).

Loại trừ:

- Bán lẻ thiết bị chụp ảnh, quang học và thiết bị chính xác, ví dụ: máy ảnh kỹ thuật số... được phân vào nhóm 4773 (Bán lẻ hàng hóa khác mới (trừ ô tô, mô tô, xe máy và các bộ phận phụ trợ));

- Bán lẻ thiết bị công nghệ thông tin liên lạc đã qua sử dụng được phân vào nhóm 4774 (Bán lẻ hàng hóa đã qua sử dụng);

- Phân phối sách điện tử và sách nói thông qua phát trực tuyến và tải xuống bởi các nhà xuất bản sách được phân vào nhóm 58110 (Xuất bản sách);

- Phân phối thông qua phát trực tuyến và tải xuống bởi các nhà xuất bản trò chơi điện tử video được phân vào nhóm 58210 (Xuất bản trò chơi điện tử);

- Phân phối thông qua phát trực tuyến và tải xuống bởi các nhà xuất bản âm thanh được phân vào nhóm 59200 (Hoạt động ghi âm và xuất bản âm nhạc);

- Phân phối thông qua phát trực tuyến và tải xuống bởi các nhà xuất bản video/phim được phân vào nhóm 59130 (Hoạt động phát hành phim điện ảnh, video và chương trình truyền hình) và 6020 (Hoạt động xây dựng chương trình truyền hình, phát sóng truyền hình và phân phối video).

475: Bán lẻ thiết bị gia đình khác

Nhóm này gồm:

Bán lẻ đồ dùng gia đình như: Bán lẻ vải, hàng dệt, đồ ngũ kim, thảm, thiết bị điện, giường, tủ bàn ghế và đồ nội thất tương tự...

Loại trừ:

- Bán lẻ thiết bị âm thanh và hình ảnh (thiết bị AV) được phân vào nhóm 47400 (Bán lẻ thiết bị công nghệ thông tin và truyền thông);

- Bán lẻ đồ dùng gia đình đã qua sử dụng được phân vào nhóm 4774 (Bán lẻ hàng hóa đã qua sử dụng).

4751: Bán lẻ vải, len, sợi, chỉ khâu và hàng dệt khác

Nhóm này gồm:

- Bán lẻ vải;

- Bán lẻ len, sợi;

- Bán lẻ nguyên liệu chính để làm chăn, thảm thêu hoặc đồ thêu;

- Bán lẻ hàng dệt khác;

- Bán lẻ đồ kim chỉ: Kim, chỉ khâu...

- Bán lẻ vải bạt tarpaulins;

Nhóm này cũng gồm: Bán lẻ khăn trải giường.

Loại trừ:

- Bán lẻ rèm và rèm lưới được phân vào nhóm 47530 (Bán lẻ thảm, đệm, chăn, màn, rèm, vật liệu phủ tường và sàn);

- Bán lẻ ô dù che nắng được phân vào nhóm 4759 (Bán lẻ đồ điện gia dụng, giường, tủ, bàn, ghế và đồ nội thất tương tự, đèn và bộ đèn điện, đồ dùng gia đình khác chưa được phân vào đâu);

- Bán lẻ hàng may mặc được phân vào nhóm 47711 (Bán lẻ hàng may mặc).

47511: Bán lẻ vải

Nhóm này gồm: Bán lẻ vải dệt các loại.

47519: Bán lẻ len, sợi, chỉ khâu và hàng dệt khác

Nhóm này gồm:

- Bán lẻ len, sợi;

- Bán lẻ nguyên liệu chính để làm chăn, thảm thêu hoặc đồ thêu;

- Bán lẻ hàng dệt khác;

- Bán lẻ đồ kim chỉ: kim, chỉ khâu...

- Vải bạt tarpaulins;

- Bán lẻ khăn trải giường.

Loại trừ:

- Bán lẻ rèm và rèm lưới được phân vào nhóm 47530 (Bán lẻ thảm, đệm, chăn, màn, rèm, vật liệu phủ tường và sàn);

- Bán lẻ ô dù che nắng được phân vào nhóm 4759 (Bán lẻ đồ điện gia dụng, giường, tủ, bàn, ghế và đồ nội thất tương tự, đèn và bộ đèn điện, đồ dùng gia đình khác chưa được phân vào đâu);

- Bán lẻ hàng may mặc được phân vào nhóm 47711 (Bán lẻ hàng may mặc).

4752: Bán lẻ đồ ngũ kim, sơn, kính, vật liệu và thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng

Nhóm này gồm:

- Bán lẻ đồ ngũ kim;

- Bán lẻ sơn, véc ni và sơn bóng;

- Bán lẻ dung môi, xăng trắng và các sản phẩm hóa phẩm khác;

- Bán lẻ kính phẳng;

- Bán lẻ vật liệu xây dựng khác, như: gạch, ngói, gạch ốp lát, gỗ, ván sàn, vật liệu cách nhiệt...;

- Bán lẻ thiết bị vệ sinh và thiết bị sưởi;

- Bán lẻ vật liệu tự làm, vật liệu và thiết bị điện và ống nước;

- Bán lẻ dụng cụ như: búa, cưa, tua vít và các dụng cụ cầm tay khác, kể cả dụng cụ cầm tay dùng điện;

- Bán lẻ vật liệu năng lượng tái tạo, ví dụ: bộ thu năng lượng mặt trời không dùng điện, tấm quang điện, không bao gồm lắp đặt;

- Bán lẻ thiết bị báo cháy bằng điện hoặc điện tử, bình chữa cháy, hệ thống khẩn cấp, hệ thống hút khói, két an toàn và két sắt, không bao gồm dịch vụ lắp đặt hoặc bảo dưỡng;

- Bán lẻ cửa ra vào, cửa sổ và cửa chớp làm từ mọi chất liệu;

- Bán lẻ thiết bị và dụng cụ làm vườn và thiết kế cảnh quan, ví dụ: máy cắt cỏ...;

- Bán lẻ phòng tắm hơi, bể bơi spa, bao gồm cả các thiết bị phụ trợ, không bao gồm lắp đặt.

Loại trừ:

- Lắp đặt tấm quang điện không gắn với các công trình được phân vào nhóm 42210 (Xây dựng công trình điện);

- Lắp đặt tấm quang điện gắn với các công trình được phân vào nhóm 43210 (Lắp đặt hệ thống điện);

- Bán lẻ vật liệu phủ tường hoặc sàn như: giấy dán tường, ván ép và sàn nhựa vinyl... được phân vào nhóm 47530 (Bán lẻ thảm, đệm, chăn, màn, rèm, vật liệu phủ tường và sàn);

- Bán lẻ thảm và thảm trải sàn được phân vào nhóm 47530 (Bán lẻ thảm, đệm, chăn, màn, rèm, vật liệu phủ tường và sàn).

47521: Bán lẻ đồ ngũ kim

Nhóm này gồm:

- Bán lẻ đồ ngũ kim: Khóa cửa, chốt cài, tay nắm cửa sổ và cửa ra vào...;

- Dụng cụ như: búa, cưa, tua vít và các dụng cụ cầm tay khác, kể cả dụng cụ cầm tay dùng điện.

47522: Bán lẻ sơn, màu, véc ni

Nhóm này gồm:

- Bán lẻ sơn, véc ni sơn gỗ, sơn sắt thép;

- Bán lẻ bột bả, sơn tường, trần nhà, bột chống thấm, bột màu...

47523: Bán lẻ kính xây dựng

Nhóm này gồm:

Bán lẻ các mặt hàng: Kính phẳng, loại thường dùng trong xây dựng làm tường ngăn, vách ngăn, cửa sổ, cửa ra vào...

47524: Bán lẻ xi măng, gạch xây, ngói, đá, cát sỏi, sắt thép và vật liệu xây dựng khác

Nhóm này gồm:

- Bán lẻ xi măng, gạch xây, ngói lợp mái;

- Bán lẻ đá, cát, sỏi;

- Bán lẻ sắt, thép xây dựng;

- Bán lẻ vật liệu xây dựng khác.

Loại trừ: Bán lẻ đá ốp lát được phân vào nhóm 47525 (Bán lẻ gạch ốp lát, thiết bị vệ sinh).

47525: Bán lẻ gạch ốp lát, thiết bị vệ sinh

Nhóm này gồm:

- Bán lẻ gạch lát sàn, gạch ốp tường;

- Bán lẻ bình đun nước nóng;

- Bán lẻ thiết bị vệ sinh: Bồn tắm, chậu rửa, bệ xí, thiết bị bồn tắm, thiết bị vệ sinh khác.

47529: Bán lẻ thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng

Nhóm này gồm:

- Bán lẻ ống nối, khớp nối và chi tiết lắp ghép khác;

- Bán lẻ thiết bị lắp đặt vệ sinh: Ống, ống dẫn, khớp nối, vòi, cút chữ T, ống cao su...

4753 - 47530: Bán lẻ thảm, đệm, chăn, màn, rèm, vật liệu phủ tường và sàn

Nhóm này gồm:

- Bán lẻ thảm, thảm trải sàn, chăn, đệm;

- Bán lẻ màn và rèm;

- Bán lẻ vật liệu phủ tường, phủ sàn như giấy dán tường, ván ép và sàn nhựa vinyl...

Loại trừ: Bán lẻ các tấm xốp lát sàn được phân vào nhóm 47525 (Bán lẻ gạch ốp lát, thiết bị vệ sinh).

4759: Bán lẻ đồ điện gia dụng, giường, tủ, bàn, ghế và đồ nội thất tương tự, đèn và bộ đèn điện, đồ dùng gia đình khác chưa được phân vào đâu

Nhóm này gồm:

- Bán lẻ giường, tủ, bàn, ghế và đồ dùng nội thất tương tự;

- Bán lẻ đèn và bộ đèn;

- Bán lẻ dụng cụ gia đình và dao kéo, dụng cụ cắt, gọt; hàng gốm, sứ; hàng thủy tinh;

- Bán lẻ sản phẩm bằng gỗ, hàng đan lát bằng tre, song, mây và vật liệu
tết bện;

- Bán lẻ thiết bị gia dụng;

- Bán lẻ nhạc cụ;

- Bán lẻ thiết bị hệ thống an ninh như thiết bị khóa, két sắt, két an toàn... không đi kèm dịch vụ lắp đặt hoặc bảo dưỡng;

- Bán lẻ thiết bị gia dụng và đồ gia dụng khác chưa được phân vào đâu.

Loại trừ: Bán lẻ đồ cổ được phân vào nhóm 47749 (Bán lẻ hàng hóa khác đã qua sử dụng).

47591: Bán lẻ đồ điện gia dụng, đèn và bộ đèn điện

Nhóm này gồm:

- Bán lẻ đồ điện gia dụng: nồi cơm điện, ấm đun điện, phích điện, quạt, tủ lạnh, máy giặt...;

- Bán lẻ đèn và bộ đèn điện.

47592: Bán lẻ giường, tủ, bàn, ghế và đồ dùng nội thất tương tự

Nhóm này gồm:

- Bán lẻ giường, tủ, bàn, ghế bằng mọi loại vật liệu;

- Bán lẻ đồ dùng nội thất tương tự như kệ sách, giá sách...

47593: Bán lẻ đồ dùng gia đình bằng gốm, sứ, thủy tinh

Nhóm này gồm:

- Bán lẻ đồ dùng gia đình bằng gốm, sứ;

- Bán lẻ đồ dùng gia đình bằng thủy tinh.

Loại trừ: Bán lẻ hàng gốm, sứ, thủy tinh là đồ cổ được phân vào nhóm 47749 (Bán lẻ hàng hóa khác đã qua sử dụng).

47594: Bán lẻ nhạc cụ

Nhóm này gồm: Bán lẻ nhạc cụ như đàn, kèn, trống...

47599: Bán lẻ đồ dùng gia đình khác còn lại chưa được phân vào đâu

Nhóm này gồm:

- Bán lẻ đồ dùng gia đình khác bằng gỗ, song mây, tre, cói đan;

- Bán lẻ dao, kéo, dụng cụ cắt gọt, đồ dùng nhà bếp;

- Bán lẻ thiết bị hệ thống an ninh như thiết bị khóa, két sắt, két an toàn... không đi kèm dịch vụ lắp đặt hoặc bảo dưỡng;

- Bán lẻ thiết bị gia dụng và đồ gia dụng khác chưa được phân vào đâu.

476: Bán lẻ hàng văn hóa, giải trí

Nhóm này gồm: Bán lẻ hàng văn hóa, giải trí như sách, báo, tạp chí, đĩa nhạc và video, thiết bị dụng cụ thể dục, thể thao, trò chơi và đồ chơi.

4761 - 47610: Bán lẻ sách, báo, tạp chí, văn phòng phẩm

Nhóm này gồm:

- Bán lẻ sách, truyện các loại;

- Bán lẻ báo, tạp chí, bưu thiếp, ấn phẩm khác;

- Bán lẻ văn phòng phẩm như bút mực, bút bi, bút chì, giấy, cặp hồ sơ...

Loại trừ:

- Bán lẻ sách cũ hoặc sách cổ được phân vào nhóm 47749 (Bán lẻ hàng hóa khác đã qua sử dụng);

- Phân phối sách điện tử và sách nói thông qua phát trực tuyến và tải xuống bởi các nhà xuất bản sách được phân vào nhóm 5811 (Xuất bản sách);

- Phân phối báo thông qua phát trực tuyến hoặc tải xuống bởi các nhà xuất bản được phân vào nhóm 5812 (Xuất bản báo);

- Phân phối tạp chí và các ấn phẩm định kỳ thông qua phát trực tuyến hoặc tải xuống bởi các nhà xuất bản được phân vào nhóm 5813 (Xuất bản tạp chí và các ấn phẩm định kỳ).

4762 - 47620: Bán lẻ thiết bị, dụng cụ thể dục, thể thao

Nhóm này gồm:

- Bán lẻ hàng thể thao, bao gồm: đồ câu cá, vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ săn bắn, đồ dùng cắm trại...;

- Bán lẻ thuyền;

- Bán lẻ xe đạp thể thao, bao gồm cả xe đạp điện thể thao, xe một bánh, ván trượt, xe scooter, xe segway;

- Bán lẻ giày dép chuyên dụng cho thể thao, ví dụ: giày đá bóng, giày trượt băng, giày trượt tuyết,...;

- Bán lẻ quần áo, dụng cụ thể thao chuyên dụng cho trượt tuyết, võ thuật, múa ba lê,...

- Bán lẻ dù, lều trại, túi ngủ,...

Loại trừ: Bán lẻ giày dép thể thao không chuyên dụng, ví dụ: giày tennis, giày bóng rổ, giày tập gym, giày tập luyện,... được phân vào nhóm 4771 (Bán lẻ hàng may mặc, giày, dép, hàng da và giả da).

4763 - 47630: Bán lẻ trò chơi, đồ chơi

Nhóm này gồm:

- Bán lẻ trò chơi và đồ chơi được làm từ mọi chất liệu;

- Bán lẻ đồ dùng dự tiệc, ví dụ: mặt nạ, đồ hóa trang, món quà tặng trong bữa tiệc, vật phẩm ma thuật;

Nhóm này cũng gồm: Bán lẻ đồ chơi máy bay không người lái.

Loại trừ:

- Bán lẻ máy chơi trò chơi điện tử video và trò chơi điện tử video được cung cấp trên phương tiện vật lý được phân vào nhóm 47400 (Bán lẻ thiết bị công nghệ thông tin và truyền thông);

- Bán lẻ trò chơi và đồ chơi đã qua sử dụng được phân vào nhóm 4774 (Bán lẻ hàng hóa đã qua sử dụng);

- Phân phối trò chơi điện tử video thông qua phát trực tuyến và tải xuống bởi nhà xuất bản trò chơi được phân vào nhóm 58210 (Xuất bản trò chơi điện tử);

- Phân phối âm thanh thông qua phát trực tuyến và tải xuống bởi nhà xuất bản âm nhạc được phân vào nhóm 59200 (Hoạt động ghi âm và xuất bản âm nhạc);

- Ấn bản/xuất bản trò chơi điện tử, trò chơi cờ bàn (board game) được phân vào nhóm 5819 (Hoạt động xuất bản khác);

- Nền tảng phân phối nội dung cho trò chơi điện tử được phân vào nhóm 60390 (Hoạt động các trang mạng xã hội và hoạt động phân phối nội dung khác).

4769 - 47690: Bán lẻ sản phẩm văn hóa, giải trí khác chưa phân vào đâu

Nhóm này gồm: Bán lẻ hàng hóa văn hóa và giải trí chưa được phân vào nhóm nào như:

- Bán lẻ phương tiện ghi âm, ghi hình, ví dụ: đĩa nhạc, băng âm thanh, đĩa compac, băng cát-sét đã hoặc chưa ghi âm, ghi hình, video và DVDs đã hoặc chưa ghi âm, ghi hình;

- Bán lẻ nhạc cụ, bản nhạc (bản tổng phổ) và các phụ kiện liên quan, ví dụ: dây đàn, giá để bản nhạc, máy đếm nhịp...;

- Bán lẻ các mặt hàng và đồ sưu tầm, sưu tập như: tem, tiền xu;

- Hoạt động của các phòng trưng bày nghệ thuật thương mại.

- Bán lẻ đồ dùng nghệ thuật như: các hạt, đất sét, vải căng để vẽ, màu sơn dầu, màu nước...

Loại trừ:

- Bán lẻ trò chơi điện tử video được cung cấp trên phương tiện vật lý được phân vào nhóm 47400 (Bán lẻ thiết bị công nghệ thông tin và truyền thông);

- Bán lẻ hàng lưu niệm, hàng thủ công mỹ nghệ và đồ thờ cúng được phân vào nhóm 4773 (Bán lẻ hàng hóa khác mới (trừ ô tô, mô tô, xe máy và các bộ phận phụ trợ));

- Bán lẻ đồ cổ, sách cổ và sách cũ, nhạc cụ đã qua sử dụng và phương tiện ghi âm, ghi hình đã qua sử dụng được phân vào nhóm 4774 (Bán lẻ hàng hóa đã qua sử dụng);

- Phân phối âm thanh thông qua phát trực tuyến và tải xuống bởi các nhà xuất bản âm nhạc được phân vào nhóm 59200 (Hoạt động ghi âm và xuất bản âm nhạc).

477: Bán lẻ hàng hóa khác (trừ ô tô, mô tô, xe máy và các bộ phận phụ trợ)

Nhóm này gồm: Bán lẻ loại hàng hóa nào đó chưa được phân vào nhóm nào, ví dụ như quần áo, giày, dép và đồ da, thuốc và dụng cụ y tế, đồng hồ, đồ lưu niệm, vật phẩm vệ sinh, đồ dùng chăm sóc cá nhân, hoa và vật nuôi, các sản phẩm khác.

Nhóm này cũng gồm: Bán lẻ hàng hóa đã qua sử dụng.

4771: Bán lẻ hàng may mặc, giày, dép, hàng da và giả da

Nhóm này gồm: Bán lẻ chuyên doanh các mặt hàng:

- Bán lẻ hàng may mặc;

- Bán lẻ hàng lông thú;

- Bán lẻ phụ kiện hàng may mặc khác như găng tay, khăn, bít tất, cà vạt, dây đeo quần...;

- Bán lẻ giày, dép;

- Bán lẻ đồ da và giả da;

- Bán lẻ hàng du lịch bằng da và giả da.

Loại trừ:

- Bán lẻ vải và hàng dệt được phân vào nhóm 4751 (Bán lẻ vải, len, sợi, chỉ khâu và hàng dệt khác);

- Bán lẻ giày dép chuyên dụng cho thể thao, ví dụ: giày đá bóng, giày trượt băng, giày trượt tuyết,... được phân vào nhóm 4762 (Bán lẻ thiết bị, dụng cụ thể dục, thể thao).

47711: Bán lẻ hàng may mặc

Nhóm này gồm: Bán lẻ chuyên doanh các mặt hàng:

- Bán lẻ hàng may mặc;

- Bán lẻ hàng lông thú;

- Bán lẻ phụ kiện hàng may mặc khác như găng tay, khăn, bít tất, cà vạt, dây đeo quần...

47712: Bán lẻ giày, dép

Nhóm này gồm: Bán lẻ giày, guốc, dép bằng mọi loại chất liệu.

47713: Bán lẻ cặp, túi, ví, hàng da và giả da khác

Nhóm này gồm:

- Bán lẻ cặp học sinh, cặp đựng tài liệu, túi xách các loại, ví... bằng da, giả da hoặc chất liệu khác;

- Bán lẻ ba lô, vali, hàng du lịch bằng da, giả da và chất liệu khác;

- Bán lẻ hàng da và giả da khác.

4772: Bán lẻ thuốc, dụng cụ y tế, mỹ phẩm và vật phẩm vệ sinh

Nhóm này gồm:

- Bán lẻ thuốc chữa bệnh;

- Bán lẻ dụng cụ y tế và đồ chỉnh hình;

- Bán lẻ nước hoa, mỹ phẩm và vật phẩm vệ sinh.

47721: Bán lẻ dược phẩm, dụng cụ y tế

Nhóm này gồm:

- Bán lẻ thuốc tân dược (kể cả thuốc thú y);

- Bán lẻ dụng cụ, thiết bị y tế và chỉnh hình.

47722: Bán lẻ nước hoa, mỹ phẩm và vật phẩm vệ sinh

Nhóm này gồm:

- Bán lẻ nước hoa, nước thơm;

- Bán lẻ mỹ phẩm: Son, phấn, kem, chế phẩm trang điểm mắt và đồ dùng trang điểm khác;

- Bán lẻ vật phẩm vệ sinh: Nước gội đầu, sữa tắm, khăn giấy thơm...

47723: Bán thuốc đông y, bán thuốc nam

Nhóm này gồm: Bán các loại thuốc đông y, thuốc nam.

4773: Bán lẻ hàng hóa khác mới (trừ ô tô, mô tô, xe máy và các bộ phận phụ trợ)

Nhóm này gồm:

- Bán lẻ máy ảnh, phim ảnh, thiết bị quang học và thiết bị chính xác;

- Bán lẻ kính đeo mắt, kể cả các hoạt động phục vụ cho việc bán lẻ kính mắt như đo độ cận, độ viễn, mài lắp kính;

- Bán lẻ đồng hồ và đồ trang sức;

- Bán lẻ hoa tươi, cây cảnh, hạt giống, phân bón, động vật cảnh và thức ăn cho động vật cảnh;

- Bán lẻ hàng lưu niệm, hàng đan lát, hàng thủ công mỹ nghệ, đồ thờ cúng và hàng hóa phục vụ mục đích tín ngưỡng khác;

- Bán lẻ tranh, tượng và các tác phẩm nghệ thuật khác mang tính thương mại;

- Bán lẻ dầu hỏa, bình gas, than, củi,... sử dụng làm nhiên liệu để đun nấu trong gia đình;

- Bán lẻ hàng hóa sử dụng để lau chùi, quét dọn, làm vệ sinh như chổi, bàn chải, khăn lau...;

- Bán lẻ tem và tiền xu;

- Bán lẻ hàng hóa phi lương thực, thực phẩm chưa được phân vào nhóm nào.

47731: Bán lẻ hoa, cây cảnh, cá cảnh, chim cảnh, vật nuôi cảnh

Nhóm này gồm:

- Bán lẻ hoa tươi, cây cảnh;

- Bán lẻ hoa, cành lá trang trí nhân tạo;

- Bán lẻ cá cảnh, chim cảnh, vật nuôi cảnh, thức ăn và đồ dùng cho vật nuôi cảnh;

- Bán lẻ phân bón, hạt, đất trồng cây cảnh.

47732: Bán lẻ vàng, bạc, đá quý và đá bán quý, đồ trang sức

Nhóm này gồm:

- Bán lẻ vàng, bạc, đá quý và đá bán quý;

- Bán lẻ đồ trang sức bằng vàng, bạc, đá quý và đá bán quý.

47733: Bán lẻ hàng lưu niệm, hàng đan lát, hàng thủ công mỹ nghệ

Nhóm này gồm:

- Bán lẻ hàng lưu niệm bằng sơn mài, trạm khắc: Tranh sơn mài, tranh khảm trai, hàng lưu niệm khác bằng sơn mài, khảm trai;

- Bán lẻ hàng đan lát bằng tre, song mây, vật liệu tết, bện khác;

- Bán lẻ hàng thủ công mỹ nghệ khác: Hàng lưu niệm bằng gỗ, sừng, đồi mồi, san hô...

47734: Bán lẻ tranh, ảnh và các tác phẩm nghệ thuật khác (trừ đồ cổ)

Nhóm này gồm: Bán lẻ tranh vẽ (trừ tranh sơn mài, trạm khảm), tranh in, ảnh, tượng, các tác phẩm nghệ thuật khác được sản xuất hàng loạt mang tính chất thương mại.

Loại trừ: Bán lẻ đồ cổ được phân vào nhóm 47749 (Bán lẻ hàng hóa khác đã qua sử dụng).

47735: Bán lẻ dầu hỏa, gas, than nhiên liệu dùng cho gia đình

Nhóm này gồm:

- Bán lẻ dầu hỏa;

- Bán lẻ bình gas;

- Bán lẻ than, củi,....

47736: Bán lẻ đồng hồ, kính mắt

Nhóm này gồm:

- Bán lẻ đồng hồ treo tường, đồng hồ để bàn, đồng hồ đeo tay và đồng hồ cá nhân khác;

- Bán lẻ kính mắt: Kính cận, kính viễn, kính râm, kính chống bụi... kể cả hoạt động đo thị lực, mài, lắp kính phục vụ cho bán lẻ kính mắt.

47737: Bán lẻ máy ảnh, phim ảnh và vật liệu ảnh

Nhóm này gồm: Bán lẻ chuyên doanh các mặt hàng:

- Bán lẻ máy ảnh;

- Bán lẻ hàng hóa sử dụng cho máy ảnh như phim chụp ảnh, pin máy ảnh,
thẻ nhớ...;

- Bán lẻ vật liệu ảnh khác như giấy ảnh, hóa chất và vật liệu in, tráng ảnh...

47738: Bán lẻ xe đạp và phụ tùng

Nhóm này gồm: Bán lẻ chuyên doanh các mặt hàng:

- Bán lẻ xe đạp, kể cả xe đạp điện;

- Bán lẻ phụ tùng xe đạp, kể cả phụ tùng xe đạp điện.

47739: Bán lẻ hàng hóa khác mới chưa được phân vào đâu

Nhóm này gồm:

- Bán lẻ đồ thờ cúng và hàng hóa phục vụ mục đích tín ngưỡng khác;

- Bán lẻ hàng hóa sử dụng để lau chùi, quét dọn, làm vệ sinh như chổi, bàn chải, khăn lau...;

- Bán lẻ tem và tiền xu;

- Bán lẻ hàng hóa phi lương thực, thực phẩm chưa được phân vào nhóm nào.

4774: Bán lẻ hàng hóa đã qua sử dụng

47741: Bán lẻ hàng may mặc đã qua sử dụng

Nhóm này gồm:

- Bán lẻ quần áo (kể cả quần áo thể thao) đã qua sử dụng;

- Bán lẻ đồ phụ trợ hàng may mặc: Khăn quàng, găng tay,... đã qua sử dụng.

47749: Bán lẻ hàng hóa khác đã qua sử dụng

Nhóm này gồm:

- Bán lẻ sách báo, truyện, tạp chí cũ, kể cả cho thuê;

- Bán lẻ đồ nội thất đã qua sử dụng;

- Bán lẻ đồ gia dụng đã qua sử dụng;

- Bán lẻ hàng đã qua sử dụng khác;

- Bán lẻ đồ cổ.

Loại trừ:

- Bán lẻ ô tô, mô tô, xe máy, xe có động cơ khác và các bộ phận phụ trợ được phân vào nhóm 478 (Bán lẻ ô tô, mô tô, xe máy, xe có động cơ khác và các bộ phận phụ trợ);

- Hoạt động bán đấu giá hàng hóa thuộc sở hữu của bên thứ ba (loại mới và đã qua sử dụng), bao gồm cả đấu giá bán lẻ qua Internet được phân vào nhóm 47900 (Hoạt động dịch vụ trung gian bán lẻ);

- Hoạt động cho thuê không gian, bao gồm cả nhân viên để bán hàng hóa cũ được phân vào nhóm 47900 (Hoạt động dịch vụ trung gian bán lẻ);

- Hoạt động của cửa hàng cầm đồ được phân vào nhóm 64950 (Hoạt động cấp tín dụng khác).

478: Bán lẻ ô tô, mô tô, xe máy, xe có động cơ khác và các bộ phận phụ trợ

Nhóm này gồm: Bán lẻ xe ô tô, mô tô, xe máy (loại mới và loại đã qua sử dụng) và các loại phụ tùng, linh kiện, vật tư, dụng cụ và phụ kiện cho xe ô tô, mô tô, xe máy, như: Săm, lốp, bugi, ắc quy, đèn, thiết bị sạc, các thiết bị điện...

Nhóm này cũng gồm:

- Bán lẻ phụ tùng, phụ kiện đã qua sử dụng sau khi tháo dỡ ô tô, mô tô, xe máy;

- Bán lẻ phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô điện, mô tô điện, xe máy điện.

Loại trừ:

- Dịch vụ trung gian bán buôn ô tô, mô tô, xe máy được phân vào nhóm 4610 (Đại lý, môi giới, đấu giá hàng hóa);

- Dịch vụ trung gian bán lẻ ô tô, mô tô, xe máy được phân vào nhóm 47900 (Hoạt động dịch vụ trung gian bán lẻ);

- Dịch vụ vận tải hành khách theo yêu cầu bằng ô tô, mô tô, xe máy kèm người lái được phân vào nhóm 4931 (Vận tải hành khách đường bộ trong nội thành, ngoại thành (trừ vận tải bằng xe buýt)), 4932 (Vận tải hành khách đường bộ khác);

- Cho thuê xe có động cơ không kèm người lái được phân vào nhóm 7710 (Cho thuê xe có động cơ);

- Bảo dưỡng, sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác được phân vào nhóm 953 (Sửa chữa, bảo dưỡng ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác).

4781: Bán lẻ ô tô và xe có động cơ khác

Nhóm này gồm: Bán lẻ ô tô và xe có động cơ khác không kể người lái, loại mới và loại đã qua sử dụng, bao gồm cả xe điện.

Loại trừ:

- Bán lẻ phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác được phân vào nhóm 47820 (Bán lẻ phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác);

- Bán lẻ mô tô, xe máy, phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của mô tô, xe máy được phân vào nhóm 4783 (Bán lẻ mô tô, xe máy, phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của mô tô, xe máy);

- Hoạt động của các đại lý bán lẻ ô tô được phân vào nhóm 47900 (Hoạt động dịch vụ trung gian bán lẻ);

- Dịch vụ vận tải hành khách theo yêu cầu bằng ô tô, mô tô, xe máy kèm người lái được phân vào nhóm 4931(Vận tải hành khách đường bộ trong nội thành, ngoại thành (trừ vận tải bằng xe buýt)), 4932 (Vận tải hành khách đường bộ khác);

- Cho thuê xe có động cơ không kèm người lái được phân vào nhóm 7710 (Cho thuê xe có động cơ);

- Bảo dưỡng, sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy được phân vào nhóm 953 (Sửa chữa, bảo dưỡng ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác).

47811: Bán lẻ ô tô con (loại 9 chỗ ngồi trở xuống)

Nhóm này gồm: Bán lẻ ô tô con, loại 9 chỗ ngồi trở xuống không kể người lái, loại mới và loại đã qua sử dụng, bao gồm cả xe điện.

47819: Bán lẻ ô tô (trừ ô tô con loại 9 chỗ ngồi trở xuống) và xe có động cơ khác

Nhóm này gồm: Bán lẻ ô tô (trừ ô tô con loại 9 chỗ ngồi trở xuống) và xe có động cơ khác, loại mới và loại đã qua sử dụng, bao gồm cả xe điện, như: ô tô chở khách, xe cắm trại, xe du lịch, xe nhà di động...

Nhóm này cũng gồm:

- Bán lẻ xe ô tô địa hình;

- Bán lẻ rơ-moóc.

4782 - 47820: Bán lẻ phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác

Nhóm này gồm: Bán lẻ, kể cả hoạt động bán qua đơn đặt hàng với bưu điện hoặc internet các loại phụ tùng, bộ phận, linh kiện của ô tô và xe có động cơ khác (loại mới và loại đã qua sử dụng), như: săm, lốp, ắc quy, đèn, các phụ tùng điện, nội thất ô tô và xe có động cơ khác...

Loại trừ:

- Bán lẻ nhiên liệu ô tô được phân vào nhóm 47300 (Bán lẻ nhiên liệu động cơ);

- Bán lẻ ô tô và xe có động cơ khác được phân vào nhóm 4781 (Bán lẻ ô tô và xe có động cơ khác).

4783: Bán lẻ mô tô, xe máy, phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của mô tô, xe máy

Nhóm này gồm:

- Bán lẻ mô tô, xe máy (loại mới và loại đã qua sử dụng);

- Bán lẻ phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của mô tô, xe máy (loại mới và loại đã qua sử dụng);

47831: Bán lẻ mô tô, xe máy

Nhóm này gồm: Bán lẻ mô tô, xe máy loại mới và loại đã qua sử dụng, kể cả hoạt động bán qua đơn đặt hàng với bưu điện hoặc internet.

Loại trừ:

- Bán lẻ phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của mô tô, xe máy được phân vào nhóm 47832 (Bán lẻ phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của mô tô, xe máy);

- Bán lẻ xe đạp (kể cả xe đạp điện) và phụ tùng của xe đạp được phân vào nhóm 47738 (Bán lẻ xe đạp và phụ tùng);

- Bán lẻ xe đạp thể thao, bao gồm cả xe đạp điện thể thao, xe điện một bánh, ván trượt điện, xe scooter điện... và các phụ tùng, phụ kiện liên quan được phân vào nhóm 47620 (Bán lẻ thiết bị, dụng cụ thể dục, thể thao);

- Cho thuê mô tô, xe máy được phân vào nhóm 77309 (Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác không kèm người điều khiển chưa được phân vào đâu);

- Sửa chữa xe đạp, xe đạp điện, xe một bánh, ván trượt, xe scooter được phân vào nhóm 95290 (Sữa chữa, bảo dưỡng xe đạp, đồng hồ, đồ dùng cá nhân và gia đình khác chưa được phân vào đâu);

- Bảo dưỡng, sửa chữa mô tô, xe máy được phân vào nhóm 953 (Sửa chữa, bảo dưỡng ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác).

47832: Bán lẻ phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của mô tô, xe máy

Nhóm này gồm: Bán lẻ, kể cả hoạt động bán qua đơn đặt hàng với bưu điện hoặc internet các loại phụ tùng, bộ phận, linh kiện rời của mô tô, xe máy (loại mới và loại đã qua sử dụng), như: săm, lốp, yếm xe, cốp xe, ắc quy, bugi, đèn, các phụ tùng điện...

Loại trừ:

- Bán lẻ nhiên liệu động cơ được phân vào nhóm 47300 (Bán lẻ nhiên liệu động cơ);

- Bán lẻ phụ tùng xe đạp được phân vào nhóm 47738 (Bán lẻ xe đạp và phụ tùng).

479 - 4790 - 47900: Hoạt động dịch vụ trung gian bán lẻ

Nhóm này gồm: Các hoạt động dịch vụ trung gian cho hoạt động bán lẻ chuyên doanh và không chuyên doanh, giúp thuận tiện cho các giao dịch giữa người mua và người bán để đặt hàng và/hoặc giao nhận hàng hóa trao tay với một mức phí hoặc hoa hồng mà không cung cấp và không sở hữu hàng hóa được trung gian. Các hoạt động này có thể được thực hiện trên nền tảng kỹ thuật số hoặc qua các kênh phi kỹ thuật số (trực tiếp như: giao hàng tận nhà, qua điện thoại, qua thư...). Phí hoặc hoa hồng có thể được nhận từ cả người mua hoặc người bán. Doanh thu từ hoạt động dịch vụ trung gian bán lẻ không chuyên doanh có thể bao gồm các nguồn thu khác như doanh thu từ quảng cáo.

Nhóm này cũng gồm:

- Hoạt động của nhà đấu giá bán lẻ hàng hóa thuộc sở hữu của bên thứ ba (loại mới và đã qua sử dụng), bao gồm cả đấu giá bán lẻ trên internet;

- Hoạt động của các đại lý bán lẻ ô tô.

Loại trừ: Hoạt động của các trạm xăng, bao gồm bán lẻ có hoa hồng được phân vào nhóm 47300 (Bán lẻ nhiên liệu động cơ).

H: VẬN TẢI, KHO BÃI

Ngành này gồm:

- Hoạt động vận tải hành khách, hàng hóa bằng đường sắt, đường ống, đường bộ, đường thủy hoặc đường hàng không, theo tuyến cố định hoặc không cố định cho tất cả các mục đích cá nhân, công việc, giải trí,...

- Hoạt động cho thuê phương tiện vận tải có kèm người điều khiển hoặc vận hành.

- Hoạt động dịch vụ bưu chính và chuyển phát.

- Các hoạt động liên quan đến vận tải, như: vận hành nhà ga và bãi đỗ xe, xử lý và lưu giữ hàng hóa. Hoạt động vận tải được phân vào các ngành 49, 50, 51, 53 thường bao gồm các hoạt động liên quan và chỉ phục vụ cho hoạt động vận tải, ví dụ: đóng gói, xử lý, đóng thùng tạm thời, lấy mẫu, cân hàng hóa... Các hoạt động hỗ trợ này chỉ được phân vào ngành 52 nếu chúng được thực hiện thay mặt cho người khác.

- Các dịch vụ trung gian kết nối khách hàng với nhà cung cấp dịch vụ vận tải, ngoại trừ ngành 79 (Hoạt động của các đại lý lữ hành, kinh doanh tua du lịch và hoạt động liên quan đến lu lịch khác).

Loại trừ:

- Sửa chữa hoặc thay thế lớn thiết bị vận tải, trừ ô tô, mô tô xe máy và xe có động cơ khác được phân vào nhóm 33150 (Sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện vận tải (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác));

- Xây dựng, bảo dưỡng và sửa chữa đường bộ, đường sắt, cảng biển, cảng sông và cảng hàng không được phân vào các nhóm 42110 (Xây dựng công trình đường sắt), 42120 (Xây dựng công trình đường bộ) và 42990 (Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác);

- Bảo dưỡng, sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác được phân vào nhóm 95310 (Sửa chữa, bảo dưỡng ô tô và xe có động cơ khác) và nhóm 95320 (Sửa chữa, bảo dưỡng mô tô, xe máy);

- Cho thuê phương tiện vận tải không kèm người điều khiển hoặc vận hành được phân vào các nhóm 7710 (Cho thuê xe có động cơ), 7730 (Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác không kèm người điều khiển);

- Hoạt động vận tải là một phần không thể thiếu của các cơ sở giải trí, ví dụ: trong các công việc theo chủ đề... được phân vào nhóm 932 (Hoạt động vui chơi giải trí).

49: VẬN TẢI ĐƯỜNG SẮT, ĐƯỜNG BỘ VÀ VẬN TẢI BẰNG ĐƯỜNG ỐNG

Ngành này gồm: Hoạt động vận tải hành khách và hàng hóa bằng đường bộ, đường sắt và vận tải hàng hóa bằng đường ống. Các hoạt động này bao gồm cả vận tải hành khách bất kể vì lý do cá nhân, nghề nghiệp hay giải trí, cũng như vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ, đường sắt hoặc đường ống.

491: Vận tải đường sắt

4911: Vận tải hành khách đường sắt

Nhóm này gồm: Vận tải hành khách và/hoặc hàng hóa bằng tàu hỏa chạy trên mạng lưới đường sắt được trải rộng trên một vùng, một khu vực địa lý hoặc vận hành ở khoảng cách ngắn tại mạng đường sắt nội bộ.

Nhóm này cũng gồm: Vận tải hành khách bằng đường bộ trong nội thành, ngoại thành bằng tàu như: tàu điện ngầm, tàu điện chạy bằng tuyến đường ray trên mặt đất hoặc tuyến đường ray trên cao,... Đặc thù của các phương thức vận tải này là chạy trên các tuyến đường theo lịch trình, giờ cố định, các bến đỗ cố định để đón, trả khách.

Loại trừ:

- Các hoạt động liên quan như bẻ ghi được phân vào nhóm 52210 (Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường sắt);

- Duy tu, bảo dưỡng hệ thống đường sắt, được phân vào nhóm 52210 (Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường sắt).

49111: Vận tải hành khách đường sắt liên tỉnh

Nhóm này gồm:

- Vận tải hành khách bằng đường sắt liên tỉnh;

- Cung cấp dịch vụ lưu trú của toa ngủ và dịch vụ ăn uống cho hành khách trên tàu như một hoạt động không tách rời của công ty vận tải đường sắt.

Loại trừ:

- Vận tải hành khách bằng hệ thống đường sắt nội thành và ngoại thành được phân vào nhóm 49112 (Vận tải hành khách bằng hệ thống đường sắt ngầm hoặc đường sắt trên cao);

- Hoạt động của các nhà ga hành khách đường sắt được phân vào nhóm 52210 (Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường sắt);

- Cung cấp dịch vụ lưu trú của toa ngủ và dịch vụ ăn uống cho hành khách trên tàu được thực hiện bởi một đơn vị khác được phân vào nhóm 55909 (Cơ sở lưu trú khác chưa được phân vào đâu) và nhóm 56290 (Dịch vụ ăn uống khác).

49112: Vận tải hành khách bằng hệ thống đường sắt ngầm hoặc đường sắt trên cao

Nhóm này gồm: Vận tải hành khách bằng tàu điện chạy trên tuyến đường ray được xây dựng ngầm dưới mặt đất, trên mặt đất hoặc trên cao để đưa đón khách trong nội thành hoặc ngoại thành.

4912 - 49120: Vận tải hàng hóa đường sắt

Nhóm này gồm: Vận tải hàng hóa bằng đường sắt liên tỉnh, nội thành và ngoại thành.

Nhóm này cũng gồm:

- Vận tải hàng hóa bằng cáp treo;

- Dịch vụ kéo được cung cấp trên một khoảng cách dài.

Loại trừ:

- Lưu giữ hàng hóa và kho bãi được phân vào nhóm 5210 (Kho bãi và lưu giữ hàng hóa);

- Hoạt động của các nhà ga hàng hóa đường sắt được phân vào nhóm 52210 (Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường sắt);

- Các hoạt động liên quan như bẻ ghi được phân vào nhóm 52210 (Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường sắt);

- Bốc xếp hàng hóa nếu được thực hiện thay mặt cho người khác được phân vào nhóm 52241 (Bốc xếp hàng hóa ga đường sắt).

492: Vận tải hành khách bằng xe buýt

Nhóm này gồm:

- Vận tải hành khách bằng xe buýt các tuyến nội thành và ngoại thành hoặc với các tỉnh lân cận;

- Hoạt động của xe đưa đón học sinh theo hợp đồng với các trường học và xe chở nhân viên, người lao động theo hợp đồng với nơi làm việc của họ.

4921 - 49210: Vận tải hành khách bằng xe buýt trong nội thành

Nhóm này gồm: Vận tải hành khách bằng xe buýt trong thành phố theo lịch trình, giờ cố định, các bến đỗ cố định để đón, trả khách.

4922 - 49220: Vận tải hành khách bằng xe buýt giữa nội thành và ngoại thành, liên tỉnh

Nhóm này gồm: Vận tải hành khách bằng xe buýt các điểm giữa nội thành và ngoại thành, với các tỉnh, thành phố khác theo lịch trình, giờ cố định, các bến đỗ cố định để đón, trả khách.

4929 - 49290: Vận tải hành khách bằng xe buýt loại khác

Nhóm này gồm: Vận tải hành khách bằng xe buýt để đưa đón công nhân, học sinh theo lịch trình, giờ cố định, các điểm đỗ cố định để đón, trả khách.

493: Vận tải đường bộ khác

Nhóm này gồm: Hoạt động vận tải hành khách và hàng hóa bằng đường bộ (trừ phương thức vận tải bằng xe buýt và đường sắt).

4931: Vận tải hành khách đường bộ trong nội thành, ngoại thành (trừ vận tải bằng xe buýt)

Nhóm này gồm: Vận tải hành khách bằng đường bộ trong nội thành, ngoại thành, được thực hiện bằng nhiều phương thức (trừ xe buýt) như: taxi, ô tô điện... Đặc thù của các phương thức vận tải này là chạy trên các tuyến đường theo lịch trình, giờ cố định, các bến đỗ cố định để đón, trả khách.

Nhóm này cũng gồm:

- Các tuyến đường chạy từ thành phố tới sân bay hoặc từ thành phố tới nhà ga tàu hỏa;

- Hoạt động của đường sắt leo núi, đường cáp treo trên không... nếu một phần của hệ thống này đi qua nội thành, ngoại thành.

Loại trừ:

- Vận tải hành khách bằng đường sắt liên tỉnh được phân vào nhóm 49111 (Vận tải hành khách đường sắt liên tỉnh);

- Vận tải hành khách bằng hệ thống đường sắt ngầm hoặc đường sắt trên cao được phân vào nhóm 49112 (Vận tải hành khách bằng hệ thống đường sắt ngầm hoặc đường sắt trên cao);

49311: Vận tải hành khách bằng taxi

Nhóm này gồm:

- Vận tải hành khách bằng taxi, kể cả hoạt động của taxi sân bay.

- Hoạt động của taxi công nghệ.

49312: Vận tải hành khách bằng mô tô, xe máy và xe có động cơ khác

Nhóm này gồm: Vận tải hành khách bằng mô tô, xe máy, xe có gắn động cơ khác.

Loại trừ: Cho thuê xe mô tô, xe máy có gắn động cơ không kèm người lái được phân vào nhóm 7710 (Cho thuê xe có động cơ), nhóm 77309 (Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác không kèm người điều khiển chưa được phân vào đâu).

49319: Vận tải hành khách đường bộ loại khác trong nội thành, ngoại thành (trừ xe buýt)

Nhóm này gồm:

- Vận tải hành khách bằng xe đạp;

- Vận tải hành khách bằng xe xích lô;

- Vận tải hành khách bằng xe thô sơ như xe ngựa kéo, xe bò kéo...

Loại trừ: Cho thuê xe đạp, xích lô và xe thô sơ khác không kèm người lái được phân vào nhóm 77309 (Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác không kèm người điều khiển chưa được phân vào đâu).

4932: Vận tải hành khách đường bộ khác

Nhóm này gồm:

- Vận tải hành khách bằng xe khách nội tỉnh, liên tỉnh;

- Cho thuê xe có người lái để vận tải hành khách, hợp đồng chở khách đi tham quan, du lịch hoặc mục đích khác;

- Hoạt động của đường sắt trong phạm vi sân bay;

- Hoạt động của đường sắt leo núi, đường cáp treo trên không, thang máy trượt tuyết… nếu chúng không phải là một phần của hệ thống giao thông nội thành, ngoại thành hoặc không gắn với hoạt động của khu trượt tuyết;

- Hoạt động quản lý điều hành vận tải hành khách.

Loại trừ:

- Cho thuê xe không kèm người lái được phân vào nhóm 77309 (Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác không kèm người điều khiển chưa được phân vào đâu);

- Vận chuyển của xe cứu thương được phân vào nhóm 86990 (Hoạt động y tế khác chưa được phân vào đâu);

- Hoạt động của đường cáp treo trên không, thang máy trượt tuyết,… nếu chúng được coi như là một phần của hoạt động của khu trượt tuyết được phân vào nhóm 93290 (Hoạt động vui chơi giải trí khác).

49321: Vận tải hành khách bằng xe khách nội tỉnh, liên tỉnh

Nhóm này gồm:

- Vận tải hành khách bằng xe khách nội tỉnh: giữa nội thành với các xã ngoại thành trong cùng thành phố hoặc giữa các xã của một tỉnh;

- Vận tải hành khách bằng xe khách liên tỉnh;

- Cho thuê xe chở khách có người lái để vận tải hành khách, hợp đồng chở khách đi tham quan, du lịch hoặc mục đích khác.

Loại trừ: Cho thuê xe chở khách không kèm người lái được phân vào nhóm 77309 (Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác không kèm người điều khiển chưa được phân vào đâu).

49329: Vận tải hành khách đường bộ khác chưa được phân vào đâu

Nhóm này gồm: Hoạt động của đường sắt trong phạm vi sân bay, đường sắt leo núi, đường cáp treo trên không.

4933: Vận tải hàng hóa bằng đường bộ

Nhóm này gồm:

- Vận tải hàng hóa thông thường: vận tải gỗ, vận tải gia súc, nông lâm sản, hàng hóa thông thường khác;

- Vận tải hàng hóa bằng xe chuyên dụng: xe bồn chở chất lỏng, xe chở hóa chất, xe đông lạnh;

- Vận tải hàng nặng, vận tải container;

- Vận tải phế liệu, phế thải, rác thải, không đi kèm hoạt động thu gom hoặc đổ phế liệu, phế thải, rác thải.

Nhóm này cũng gồm:

- Hoạt động chuyển đồ đạc;

- Cho thuê xe tải có người lái;

- Vận tải hàng hóa bằng xe động vật hoặc người kéo.

Loại trừ:

- Chở gỗ trong rừng như một phần của hoạt động đốn gỗ được phân vào nhóm 02400 (Hoạt động dịch vụ lâm nghiệp);

- Cung cấp nước bằng xe tải được phân vào nhóm 36000 (Khai thác, xử lý và cung cấp nước);

- Hoạt động của bến bãi để bốc dỡ hàng được phân vào nhóm 5225 (Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ);

- Dịch vụ đóng hòm, đóng thùng và bao gói hàng hóa để vận chuyển được phân vào nhóm 52290 (Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải);

- Bưu chính và chuyển phát được phân vào nhóm 53100 (Bưu chính) và nhóm 53200 (Chuyển phát);

- Vận chuyển rác thải như là một công đoạn của hoạt động thu gom rác thải được phân vào nhóm 38110 (Thu gom rác thải không độc hại), nhóm 38121 (Thu gom rác thải y tế) và nhóm 38129 (Thu gom rác thải độc hại khác).

49331: Vận tải hàng hóa bằng ô tô chuyên dụng

Nhóm này gồm:

- Vận tải hàng hóa bằng ô tô bồn chở chất lỏng;

- Vận tải hàng hóa bằng ô tô chuyên dụng chở hóa chất;

- Vận tải hàng hóa bằng ô tô trang bị hệ thống làm lạnh để bảo quản hàng hóa tươi sống;

- Cho thuê ô tô chuyên dụng có kèm người lái để vận tải hàng hóa.

Loại trừ:

- Cung cấp nước bằng xe tải được phân vào nhóm 36000 (Khai thác, xử lý và cung cấp nước);

- Vận chuyển rác thải như là một công đoạn của hoạt động thu gom rác thải được phân vào nhóm 38110 (Thu gom rác thải không độc hại), nhóm 38121 (Thu gom rác thải y tế) và nhóm 38129 (Thu gom rác thải độc hại khác);

- Cho thuê ô tô chuyên dụng không kèm người lái được phân vào nhóm 77309 (Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác không kèm người điều khiển chưa được phân vào đâu).

49332: Vận tải hàng hóa bằng ô tô loại khác (trừ ô tô chuyên dụng)

Nhóm này gồm:

- Vận tải hàng hóa thông thường: vận tải gỗ, vận tải gia súc, nông lâm sản, hàng hóa thông thường khác;

- Vận tải hàng nặng, vận tải container;

- Vận tải phế liệu, phế thải, rác thải, không đi kèm hoạt động thu gom hoặc đổ phế liệu, phế thải, rác thải.

Nhóm này cũng gồm:

- Hoạt động vận chuyển đồ đạc gia đình, thiết bị văn phòng...;

- Cho thuê ô tô (trừ ô tô chuyên dụng) có kèm người lái để vận chuyển hàng hóa.

Loại trừ:

- Chở gỗ trong rừng như một phần của hoạt động đốn gỗ được phân vào nhóm 02400 (Hoạt động dịch vụ lâm nghiệp);

- Hoạt động của bến bãi để bốc dỡ hàng được phân vào nhóm 5225 (Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ);

- Dịch vụ đóng hòm, đóng thùng và bao gói hàng hóa để vận chuyển được phân vào nhóm 52290 (Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải);

- Bưu chính và chuyển phát được phân vào nhóm 53100 (Bưu chính) và nhóm 53200 (Chuyển phát);

- Cho thuê ô tô tải không kèm người lái được phân vào nhóm 77109 (Cho thuê xe có động cơ khác).

49333: Vận tải hàng hóa bằng xe có động cơ loại khác

Nhóm này gồm: Vận tải hàng hóa bằng mô tô, xe máy có gắn động cơ.

Loại trừ: Cho thuê xe lam, xe lôi, xe máy không kèm người lái được phân vào nhóm 77309 (Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác không kèm người điều khiển chưa được phân vào đâu).

49334: Vận tải hàng hóa bằng xe thô sơ

Nhóm này gồm: Vận tải hàng hóa bằng xe cải tiến, xe bò/ngựa kéo hoặc xe súc vật kéo khác.

Loại trừ: Cho thuê xe lam, xe lôi, xe máy không kèm người lái được phân vào nhóm 77309 (Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác không kèm người điều khiển chưa được phân vào đâu).

49339: Vận tải hàng hóa bằng phương tiện đường bộ khác

Nhóm này gồm: Vận tải hàng hóa bằng phương tiện đường bộ khác chưa được phân loại vào đâu.

494 - 4940 - 49400: Vận tải đường ống

Nhóm này gồm:

- Vận tải khí, khí hóa lỏng, xăng dầu, nước, chất lỏng khác, bùn than và những hàng hóa khác qua đường ống;

- Vận tải khí tự nhiên bằng đường ống từ nhà máy chế biến đến hệ thống phân phối.

Nhóm này cũng gồm: Hoạt động của trạm bơm để vận chuyển qua đường ống.

Loại trừ:

- Phân phối khí tự nhiên hoặc khí đã xử lý, nước hoặc hơi nước cho người sử dụng cuối cùng được phân vào nhóm 35202 (Phân phối nhiên liệu khí bằng đường ống), nhóm 3530 (Sản xuất, phân phối hơi nước, nước nóng, điều hoà không khí và sản xuất nước đá), 36000 (Khai thác, xử lý và cung cấp nước);

- Phân phối nước bằng xe tải được phân vào nhóm 36000 (Khai thác, xử lý và cung cấp nước);

- Vận tải chất lỏng… bằng xe bồn được phân vào nhóm 49331 (Vận tải hàng hóa bằng ô tô chuyên dụng).

50: VẬN TẢI ĐƯỜNG THỦY

Ngành này gồm: Vận tải hành khách hoặc hàng hóa bằng đường thủy, theo lịch trình hoặc không, bất kể vì lý do cá nhân, nghề nghiệp hay giải trí. Hoạt động của tàu thuyền kéo hoặc đẩy, tàu thuyền du lịch hoặc tham quan, phà, tàu, xuồng taxi… cũng được phân loại trong ngành này. Mặc dù vị trí địa lý được coi là yếu tố phân biệt giữa vận tải biển và vận tải đường thủy nội địa, nhưng trong thực tế, loại tàu thuyền được sử dụng lại là yếu tố quyết định. Vận tải bằng tàu thuyền đi biển được phân vào nhóm 501 (Vận tải ven biển và viễn dương), vận tải sử dụng thuyền khác được phân vào nhóm 502 (Vận tải đường thủy nội địa).

Loại trừ: Hoạt động của nhà hàng và quán bar trên boong tàu được phân vào nhóm 56101 (Nhà hàng, quán ăn, hàng ăn uống (trừ cửa hàng ăn uống thuộc chuỗi cửa hàng ăn nhanh)) và nhóm 56301 (Quán rượu, bia, quầy bar) nếu những hoạt động đó do một đơn vị khác thực hiện.

501: Vận tải ven biển và viễn dương

Nhóm này gồm: Vận tải hành khách hoặc hàng hóa trên những loại tàu thuyền được thiết kế để hoạt động ven biển hoặc viễn dương.

Nhóm này cũng gồm: Vận tải hành khách hoặc hàng hóa ở những hồ lớn... khi sử dụng những loại tàu thuyền tương tự như tàu thuyền đi biển.

5011: Vận tải hành khách ven biển và viễn dương

Nhóm này gồm:

- Vận tải hành khách ven biển và viễn dương, theo lịch trình hoặc không theo lịch trình;

- Hoạt động của tàu thuyền du lịch hoặc tham quan;

- Hoạt động của phà, tàu, xuồng taxi.

Nhóm này cũng gồm: Cho thuê tàu, thuyền có kèm thủy thủ đoàn cho vận tải ven biển và viễn dương (ví dụ đối với tàu đánh cá).

Loại trừ:

- Hoạt động của nhà hàng, quán bar trên boong tàu được phân vào nhóm 56101 (Nhà hàng, quán ăn, hàng ăn uống (trừ cửa hàng ăn uống thuộc chuỗi cửa hàng ăn nhanh)) và nhóm 56301 (Quán rượu, bia, quầy bar) nếu những hoạt động đó do một đơn vị khác thực hiện;

- Hoạt động của các “casino nổi” được phân vào nhóm 92002 (Hoạt động cá cược và đánh bạc) nếu hoạt động đó do một đơn vị khác thực hiện.

50111: Vận tải hành khách ven biển

Nhóm này gồm:

- Vận tải hành khách ven biển, theo lịch trình hoặc không theo lịch trình;

- Hoạt động của tàu thuyền du lịch hoặc tham quan;

- Hoạt động của phà, tàu, xuồng taxi.

Nhóm này cũng gồm: Cho thuê tàu có kèm thủy thủ đoàn cho vận tải ven biển (ví dụ đối với tàu thuyền đánh cá).

Loại trừ:

- Hoạt động của nhà hàng, quán bar trên boong tàu được phân vào nhóm 56101 (Nhà hàng, quán ăn, hàng ăn uống (trừ cửa hàng ăn uống thuộc chuỗi cửa hàng ăn nhanh)) và nhóm 56301 (Quán rượu, bia, quầy bar) nếu những hoạt động đó do một đơn vị khác thực hiện;

- Hoạt động của các “casino nổi” được phân vào nhóm 92002 (Hoạt động cá cược và đánh bạc) nếu hoạt động đó do một đơn vị khác thực hiện.

50112: Vận tải hành khách viễn dương

Nhóm này gồm:

- Vận tải hành khách viễn dương, theo lịch trình hoặc không theo lịch trình;

- Hoạt động của tàu thuyền du lịch hoặc tham quan.

Nhóm này cũng gồm: Cho thuê tàu có kèm thủy thủ đoàn cho vận tải viễn dương (ví dụ đối với tàu đánh cá).

Loại trừ: Hoạt động của nhà hàng, quán bar trên boong tàu được phân vào nhóm 56101 (Nhà hàng, quán ăn, hàng ăn uống (trừ cửa hàng ăn uống thuộc chuỗi cửa hàng ăn nhanh)) và nhóm 56301 (Quán rượu, bia, quầy bar) nếu những hoạt động đó do một đơn vị khác thực hiện.

5012: Vận tải hàng hóa ven biển và viễn dương

Nhóm này gồm:

- Vận tải hàng hóa ven biển hoặc viễn dương, theo lịch trình hoặc không theo lịch trình;

- Vận tải bằng tàu kéo, tàu đẩy, dàn khoan dầu...

Loại trừ:

- Lưu kho hàng hóa được phân vào nhóm 521 (Kho bãi và lưu giữ hàng hóa);

- Hoạt động điều hành cảng biển và các hoạt động dịch vụ hỗ trợ vận tải biển khác như lai dắt, hoa tiêu, chở hàng bằng sà lan, cứu hộ tàu... được phân vào nhóm 5222 (Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường thủy);

- Bốc xếp hàng hóa được phân vào nhóm 52243 (Bốc xếp hàng hóa cảng biển).

50121: Vận tải hàng hóa ven biển

Nhóm này gồm:

- Vận tải hàng hóa ven biển, theo lịch trình hoặc không theo lịch trình;

- Vận tải bằng tàu kéo, tàu đẩy, dàn khoan dầu...

Loại trừ:

- Lưu kho hàng hóa được phân vào nhóm 521 (Kho bãi và lưu giữ hàng hóa);

- Hoạt động điều hành cảng biển và các hoạt động dịch vụ hỗ trợ vận tải biển khác như lai dắt, hoa tiêu, chở hàng bằng sà lan, cứu hộ tàu... được phân vào nhóm 5222 (Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường thủy);

- Bốc xếp hàng hóa được phân vào nhóm 52243 (Bốc xếp hàng hóa cảng biển).

50122: Vận tải hàng hóa viễn dương

Nhóm này gồm:

- Vận tải hàng hóa viễn dương, theo lịch trình hoặc không theo lịch trình;

- Vận tải bằng tàu kéo, tàu đẩy, dàn khoan dầu...

Loại trừ:

- Lưu kho hàng hóa được phân vào nhóm 521 (Kho bãi và lưu giữ hàng hóa);

- Hoạt động điều hành cảng biển và các hoạt động dịch vụ hỗ trợ vận tải biển khác như lai dắt, hoa tiêu, chở hàng bằng sà lan, cứu hộ tàu... được phân vào nhóm 5222 (Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường thủy);

- Bốc xếp hàng hóa được phân vào nhóm 52243 (Bốc xếp hàng hóa cảng biển).

502: Vận tải đường thủy nội địa

Nhóm này gồm: Vận tải hành khách hoặc hàng hóa trên sông, hồ, kể cả kênh, rạch, bằng tàu loại không phù hợp để đi biển hoặc bằng phương tiện cơ giới khác (phà, thuyền, ghe, xuồng có gắn động cơ) và phương tiện thô sơ (thuyền, ghe, xuồng không gắn động cơ).

5021: Vận tải hành khách đường thủy nội địa

Nhóm này gồm:

- Vận tải hành khách đường sông, hồ, kênh, rạch bằng phương tiện cơ giới và thô sơ;

- Vận tải hành khách bằng đường thủy để tham quan.

Nhóm này cũng gồm:

- Cho thuê tàu thuyền có thủy thủ đoàn, cho thuê ghe, xuồng có người lái để vận tải hành khách trên sông, hồ, kể cả kênh, rạch;

- Hoạt động của tàu thuyền du lịch hoặc tham quan trên đường thủy nội địa.

Loại trừ:

- Hoạt động của nhà hàng, quán bar trên boong tàu được phân vào nhóm 56101 (Nhà hàng, quán ăn, hàng ăn uống (trừ cửa hàng ăn uống thuộc chuỗi cửa hàng ăn nhanh)) và nhóm 56301 (Quán rượu, bia, quầy bar) nếu những hoạt động đó do một đơn vị khác thực hiện;

- Hoạt động của các “casino nổi” được phân vào nhóm 92002 (Hoạt động cá cược và đánh bạc) nếu hoạt động đó do một đơn vị khác thực hiện.

50211: Vận tải hành khách đường thủy nội địa bằng phương tiện cơ giới

Nhóm này gồm:

- Vận tải hành khách đường sông, hồ, kênh, rạch bằng tàu và phương tiện cơ giới khác (phà, thuyền, ghe, xuồng có gắn động cơ);

- Vận tải hành khách bằng đường thủy để tham quan.

Nhóm này cũng gồm:

- Cho thuê tàu có thủy thủ đoàn, cho thuê thuyền, ghe, xuồng máy có người lái để vận tải hành khách trên sông, hồ, kênh, rạch;

- Hoạt động của tàu thuyền du lịch hoặc tham quan trên đường thủy nội địa.

Loại trừ:

- Hoạt động của nhà hàng, quán bar trên boong tàu được phân vào nhóm 56101 (Nhà hàng, quán ăn, hàng ăn uống (trừ cửa hàng ăn uống thuộc chuỗi cửa hàng ăn nhanh)) và nhóm 56301 (Quán rượu, bia, quầy bar) nếu những hoạt động đó do một đơn vị khác thực hiện;

- Hoạt động của các “casino nổi” được phân vào nhóm 92002 (Hoạt động cá cược và đánh bạc) nếu hoạt động đó do một đơn vị khác thực hiện.

50212: Vận tải hành khách đường thủy nội địa bằng phương tiện thô sơ

Nhóm này gồm:

- Vận tải hành khách đường sông, hồ, kênh, rạch, bằng phương tiện thô sơ như: thuyền, ghe, xuồng không gắn động cơ;

- Vận tải hành khách bằng đường thủy để tham quan.

Nhóm này cũng gồm:

- Cho thuê thuyền, ghe, xuồng có người lái để vận tải hành khách trên sông, hồ, kể cả kênh, rạch;

- Hoạt động của tàu thuyền du lịch hoặc tham quan trên đường thủy nội địa.

Loại trừ:

- Hoạt động của nhà hàng, quán bar trên boong tàu được phân vào nhóm 56101 (Nhà hàng, quán ăn, hàng ăn uống (trừ cửa hàng ăn uống thuộc chuỗi cửa hàng ăn nhanh)) và nhóm 56301 (Quán rượu, bia, quầy bar) nếu những hoạt động đó do một đơn vị khác thực hiện;

- Hoạt động của các “casino nổi” được phân vào nhóm 92002 (Hoạt động cá cược và đánh bạc) nếu hoạt động đó do một đơn vị khác thực hiện.

5022: Vận tải hàng hóa đường thủy nội địa

Nhóm này gồm: Vận tải hàng hóa đường sông, hồ, kênh, rạch bằng phương tiện cơ giới và thô sơ.

Nhóm này cũng gồm: Cho thuê tàu có thủy thủ đoàn, cho thuê ghe, xuồng có người lái để vận tải hàng hóa trên sông, hồ, kể cả kênh, rạch.

50221: Vận tải hàng hóa đường thủy nội địa bằng phương tiện cơ giới

Nhóm này gồm: Vận tải hàng hóa đường sông, hồ, kênh, rạch bằng tàu và phương tiện cơ giới khác (thuyền, ghe, xuồng có gắn động cơ).

Nhóm này cũng gồm: Cho thuê tàu có thủy thủ đoàn, cho thuê thuyền, ghe, xuồng máy có người lái để vận tải hàng hóa trên sông, hồ, kênh, rạch.

50222: Vận tải hàng hóa đường thủy nội địa bằng phương tiện thô sơ

Nhóm này gồm: Vận tải hàng hóa đường sông, hồ, kênh, rạch, bằng phương tiện thô sơ như: thuyền, ghe, xuồng không gắn động cơ.

Nhóm này cũng gồm: Cho thuê thuyền, ghe, xuồng có người lái để vận tải hàng hóa trên sông, hồ, kể cả kênh, rạch.

51: VẬN TẢI HÀNG KHÔNG

Ngành này gồm: Vận tải hành khách hoặc hàng hóa bằng máy bay.

Loại trừ:

- Phun thuốc hoặc hóa chất cho cây trồng bằng máy bay được phân vào nhóm 01610 (Hoạt động dịch vụ trồng trọt);

- Sửa chữa, bảo dưỡng máy bay hoặc động cơ máy bay được phân vào nhóm 33150 (Sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện vận tải (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác));

- Hoạt động của sân bay được phân vào nhóm 52231 (Dịch vụ điều hành bay) và nhóm 52239 (Hoạt động dịch vụ hỗ trợ liên quan đến vận tải hàng không);

- Quảng cáo trên không (chữ hoặc hình quảng cáo trên nền trời được tạo ra từ những vệt khói của máy bay) được phân vào nhóm 73100 (Quảng cáo);

- Chụp ảnh trên không được phân vào nhóm 74200 (Hoạt động nhiếp ảnh);

- Giám sát trên không dân sự được phân vào nhóm 80190 (Dịch vụ bảo đảm an toàn khác);

- Giám sát trên không quân sự được phân vào nhóm 84220 (Hoạt động quốc phòng).

511 - 5110: Vận tải hành khách hàng không

Nhóm này gồm:

- Vận tải hành khách bằng đường không các chuyến bay thường lệ và không thường lệ;

- Vận tải hành khách các chuyến bay chở thuê;

- Vận tải hành khách các chuyến bay ngắm cảnh, tham quan.

Nhóm này cũng gồm: Cho thuê máy bay có người lái để vận tải hành khách;

Loại trừ:

- Cho thuê máy bay không kèm người lái được phân vào nhóm 77304 (Cho thuê máy bay, phương tiện bay không kèm người điều khiển);

- Vận tải hành khách của các câu lạc bộ hàng không cho mục đích giáo dục được phân vào nhóm 85590 (Giáo dục khác chưa được phân vào đâu);

- Xe cứu thương hàng không được phân vào nhóm 869 (Hoạt động y tế khác).

51101: Vận tải hành khách hàng không theo tuyến và lịch trình cố định

Nhóm này gồm: Vận tải hành khách bằng đường hàng không các chuyến bay theo lịch trình và tuyến thường xuyên, cố định.

51109: Vận tải hành khách hàng không loại khác

Nhóm này gồm: Vận tải hành khách các chuyến bay chở thuê với các địa điểm theo yêu cầu của khách hàng, các chuyến bay ngắm cảnh, tham quan.

Nhóm này cũng gồm: Cho thuê máy bay có người lái để vận tải hành khách;

Loại trừ:

- Cho thuê máy bay không kèm người lái được phân vào nhóm 77304 (Cho thuê máy bay, phương tiện bay không kèm người điều khiển);

- Vận tải hành khách của các câu lạc bộ hàng không cho mục đích giáo dục được phân vào nhóm 85590 (Giáo dục khác chưa được phân vào đâu);

- Xe cứu thương hàng không được phân vào nhóm 869 (Hoạt động y tế khác).

512 - 5120: Vận tải hàng hóa hàng không

Nhóm này gồm:

- Vận tải hàng hóa bằng đường không các chuyến bay thường lệ hoặc không thường lệ;

- Vận tải hàng hóa bằng đường không các chuyến bay không theo lịch trình;

- Phóng vệ tinh và tàu vũ trụ.

Nhóm này cũng gồm: Thuê máy bay có người lái để vận tải hàng hóa.

51201: Vận tải hàng hóa hàng không theo tuyến và lịch trình cố định

Nhóm này gồm: Vận tải hàng hóa bằng đường hàng không các chuyến bay theo lịch trình và tuyến thường xuyên, cố định.

51209: Vận tải hàng hóa hàng không loại khác

Nhóm này gồm: Vận tải hàng hóa tới các địa điểm theo yêu cầu của khách hàng.

Nhóm này cũng gồm: Cho thuê máy bay có người lái để vận tải hàng hóa.

52: KHO BÃI VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ CHO VẬN TẢI

Ngành này gồm: Hoạt động kho bãi và hoạt động hỗ trợ cho vận tải, như hoạt động điều hành tại các bến bãi ô tô, cảng hàng không, cảng biển, cảng sông, hầm đường bộ, cầu, hoạt động của các đại lý vận tải và bốc xếp hàng hóa...

Các hoạt động được đề cập trong nhóm này được thực hiện thay mặt cho bên thứ ba. Nếu các dịch vụ liên quan được cung cấp chỉ để hỗ trợ hoạt động vận tải của cùng một đơn vị được coi là hoạt động phụ trợ cho vận tải và được phân loại ở các nhóm khác trong ngành H (Vận tải, kho bãi).

521 - 5210: Kho bãi và lưu giữ hàng hóa

Nhóm này gồm:

- Hoạt động lưu giữ, kho bãi đối với các loại hàng hóa trong hầm chứa, bể chứa, kho chứa hàng hóa thông thường, kho đông lạnh...;

- Việc lưu kho đồ đạc không phải là một phần của dịch vụ vận chuyển.

Nhóm này cũng gồm:

- Lưu giữ hàng hóa trong kho ngoại quan;

- Việc làm lạnh liên quan đến kho bãi và lưu giữ;

- Hoạt động lưu trữ tài liệu vật lý và hồ sơ giấy.

Loại trừ:

- Lưu trữ điện được phân vào nhóm 3513 (Truyền tải và phân phối điện);

- Lưu trữ nhiên liệu khí để cung cấp năng lượng thông qua mạng lưới được phân vào nhóm 3520 (Sản xuất khí đốt, phân phối nhiên liệu khí bằng đường ống);

- Lưu kho đồ đạc như một phần của dịch vụ vận chuyển được phân vào nhóm 4933 (Vận tải hàng hóa bằng đường bộ);

- Bến, bãi đỗ ô tô và xe có động cơ khác được phân vào nhóm 5225 (Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ);

- Bãi đậu và lưu trữ tàu thuyền được phân vào nhóm 5222 (Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường thủy);

- Bãi đậu và lưu trữ máy bay được phân vào nhóm 5223 (Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải hàng không);

- Hoạt động kho bãi thuộc sở hữu của đơn vị hoặc đơn vị thuê và tự điều hành được phân vào nhóm 6810 (Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê);

- Cho thuê bãi trống, đất trống được phân vào nhóm 6810 (Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê).

52101: Kho bãi và lưu giữ hàng hóa trong kho ngoại quan

Nhóm này gồm: Hoạt động của các kho ngoại quan như lưu giữ, kho bãi đối với các hàng hóa trong nước đã làm xong thủ tục xuất khẩu thông thường nhưng chưa đưa ra nước ngoài, hàng hóa từ nước ngoài đưa vào kho ngoại quan, chưa làm thủ tục nhập khẩu thông thường với cơ quan hải quan Việt Nam.

52102: Kho bãi và lưu giữ hàng hóa trong kho đông lạnh (trừ kho ngoại quan)

Nhóm này gồm: Hoạt động lưu giữ hàng hóa tại các kho (trừ kho ngoại quan) có lắp đặt thiết bị đông lạnh để bảo quản hàng hóa, thường là hàng thực phẩm tươi sống (trừ hoạt động của kho ngoại quan).

52109: Kho bãi và lưu giữ hàng hóa trong kho loại khác

Nhóm này gồm: Hoạt động lưu giữ hàng hóa tại các kho bãi thông thường (trừ kho ngoại quan và kho có gắn thiết bị đông lạnh) để lưu giữ, bảo quản hàng hóa thuộc giao dịch bình thường như nguyên liệu sản xuất, hàng hóa tiêu dùng, máy móc, thiết bị...

522: Hoạt động dịch vụ hỗ trợ cho vận tải

Nhóm này gồm: Hoạt động hỗ trợ vận tải hành khách hoặc hàng hóa như hoạt động của các bến bãi ô tô, cảng hàng không, cảng biển, cảng sông, hầm đường bộ, cầu và các kết cấu hạ tầng giao thông khác hoặc các hoạt động bốc hàng hóa lên phương tiện, dỡ hàng từ phương tiện hoặc bốc từ phương tiện vận tải này để xếp lên phương tiện vận tải khác.

Loại trừ: Hoạt động dịch vụ trung gian cho vận tải hành khách và hàng hóa được phân vào nhóm 523 (Hoạt động dịch vụ trung gian cho vận tải).

5221 - 52210: Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường sắt

Nhóm này gồm: Các hoạt động dịch vụ liên quan tới vận tải hành khách,
động vật hoặc hàng hóa bằng đường sắt:

- Hoạt động của các nhà ga đường sắt và các công trình liên quan đến đường sắt, nhà ga hàng hóa, điểm kỹ thuật - hậu cần, trạm nạp nhiên liệu;

- Hoạt động quản lý, điều độ mạng đường sắt;

- Bẻ ghi đường sắt, trạm chắn tàu.

Loại trừ: Bốc dỡ hàng hóa đường sắt được phân vào nhóm 52241 (Bốc xếp hàng hóa ga đường sắt).

5222: Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường thủy

Nhóm này gồm:

- Hoạt động liên quan tới vận tải hành khách, động vật hoặc hàng hóa bằng đường thủy;

- Hoạt động của cảng biển, cảng sông, bến tàu, cầu tàu;

- Hoạt động của các cửa ngầm đường thủy;

- Hoạt động hoa tiêu, lai dắt, đưa tàu cập bến;

- Hoạt động của cơ sở tiếp nhận cảng và tiếp nhiên liệu;

- Hoạt động của tàu, xà lan, Lash, hoạt động cứu hộ;

- Hoạt động của trạm hải đăng;

- Dịch vụ thông tin sông;

- Lưu trữ tàu thuyền mùa đông.

Nhóm này cũng gồm: Hoạt động bảo trì các công trình thuộc kết cấu hạ tầng đường thủy.

Loại trừ:

- Xây dựng và nạo vét đường thủy được phân vào nhóm 42910 (Xây dựng công trình thủy);

- Bốc xếp hàng hóa được phân vào nhóm 52243 (Bốc xếp hàng hóa cảng biển) và nhóm 52244 (Bốc xếp hàng hóa cảng sông);

- Hoạt động của các bến du thuyền được phân vào nhóm 93290 (Hoạt động vui chơi giải trí khác).

52221: Hoạt động điều hành cảng biển

Nhóm này gồm: Hoạt động của cảng biển, bến tàu, cầu tàu.

52222: Hoạt động dịch vụ hỗ trợ liên quan đến vận tải ven biển và viễn dương

Nhóm này gồm:

- Hoạt động liên quan tới vận tải hành khách, động vật hoặc hàng hóa ven biển và viễn dương;

- Hoạt động của các cửa ngầm đường thủy;

- Hoạt động hoa tiêu, lai dắt, đưa tàu thuyền cập bến;

- Hoạt động của cơ sở tiếp nhận cảng và tiếp nhiên liệu;

- Hoạt động của tàu, xà lan, Lash, hoạt động cứu hộ đường biển;

- Hoạt động của trạm hải đăng;

- Dịch vụ thông tin sông;

- Lưu trữ tàu thuyền mùa đông.

Nhóm này cũng gồm: Hoạt động bảo trì các công trình thuộc kết cấu hạ tầng đường thủy.

Loại trừ:

- Xây dựng và nạo vét đường thủy được phân vào nhóm 42910 (Xây dựng công trình thủy);

- Bốc xếp hàng hóa cảng biển được phân vào nhóm 52243 (Bốc xếp hàng hóa cảng biển);

- Hoạt động của các bến du thuyền được phân vào nhóm 93290 (Hoạt động vui chơi giải trí khác).

52223: Hoạt động điều hành cảng đường thủy nội địa

Nhóm này gồm: Hoạt động của cảng, bến tàu, cầu tàu đường thủy nội địa: đường sông, hồ, kênh, rạch.

52224: Hoạt động dịch vụ hỗ trợ liên quan đến vận tải đường thủy nội địa

Nhóm này gồm:

- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ liên quan tới vận tải hành khách, động vật hoặc hàng hóa đường sông, hồ, kênh, rạch;

- Hoạt động của các cửa ngầm đường thủy;

- Hoạt động hoa tiêu, lai dắt, đưa tàu thuyền cập bến;

- Hoạt động của cơ sở tiếp nhận cảng và tiếp nhiên liệu;

- Hoạt động cứu hộ đường sông;

- Dịch vụ thông tin sông;

- Lưu trữ tàu thuyền mùa đông.

Nhóm này cũng gồm: Hoạt động bảo trì các công trình thuộc kết cấu hạ tầng đường thủy.

Loại trừ:

- Xây dựng và nạo vét đường thủy được phân vào nhóm 42910 (Xây dựng công trình thủy);

- Bốc xếp hàng hóa cảng sông được phân vào nhóm 52244 (Bốc xếp hàng hóa cảng sông).

- Hoạt động của các bến du thuyền được phân vào nhóm 93290 (Hoạt động vui chơi giải trí khác).

5223: Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải hàng không

Nhóm này gồm:

- Hoạt động liên quan tới vận tải hành khách, động vật hoặc hàng hóa hàng không như:

+ Hoạt động điều hành hành khách đi, đến tại ga hàng không;

+ Hoạt động điều hành bay, kiểm soát không lưu;

+ Hoạt động dịch vụ mặt đất ở sân bay...

- Bảo trì hạ tầng hàng không;

- Bãi đậu và lưu trữ máy bay.

Nhóm này cũng gồm: Hoạt động cứu hỏa và phòng chống cháy nổ tại sân bay.

Loại trừ:

- Bốc xếp hàng hóa cảng hàng không được phân vào nhóm 52245 (Bốc xếp hàng hóa cảng hàng không);

- Kiểm tra hành khách và hành lý tại sân bay do cơ quan công quyền thực hiện được phân vào nhóm 84230 (Hoạt động an ninh, trật tự an toàn xã hội);

- Kiểm tra hành khách và hành lý tại sân bay không phải do cơ quan công quyền thực hiện được phân vào nhóm 80110 (Dịch vụ điều tra và hoạt động bảo vệ tư nhân);

- Hoạt động của các trường đào tạo phi công và nhân viên hàng không được phân vào nhóm 853 (Giáo dục nghề nghiệp); nhóm 854 (Giáo dục đại học);

- Hoạt động của các trường đào tạo bay không cấp chứng chỉ và giấy phép chuyên môn được phân vào nhóm 85590 (Giáo dục khác chưa được phân vào đâu).

52231: Dịch vụ điều hành bay

Nhóm này bao gồm: Hoạt động điều hành bay, kiểm soát không lưu.

52232: Dịch vụ điều hành hoạt động cảng hàng không

Nhóm này bao gồm:

- Hoạt động điều hành hành khách đi, đến tại cảng hàng không.

- Hoạt động dịch vụ mặt đất cảng hàng không.

52239: Hoạt động dịch vụ hỗ trợ liên quan đến vận tải hàng không

Nhóm này gồm: Hoạt động liên quan tới vận tải hành khách, động vật hoặc hàng hóa bằng hàng không như: hoạt động cứu hỏa và phòng chống cháy nổ tại
sân bay...

Loại trừ:

- Bốc xếp hàng hóa cảng hàng không được phân vào nhóm 52245 (Bốc xếp hàng hóa cảng hàng không);

- Kiểm tra hành khách và hành lý tại sân bay do cơ quan công quyền thực hiện được phân vào nhóm 84230 (Hoạt động an ninh, trật tự an toàn xã hội);

- Kiểm tra hành khách và hành lý tại sân bay không phải do cơ quan công quyền thực hiện được phân vào nhóm 80110 (Dịch vụ điều tra và hoạt động bảo vệ tư nhân);

- Hoạt động của các trường đào tạo phi công và nhân viên hàng không được phân vào nhóm 853 (Giáo dục nghề nghiệp); nhóm 854 (Giáo dục đại học);

- Hoạt động của các trường đào tạo bay không cấp chứng chỉ và giấy phép chuyên môn được phân vào nhóm 85590 (Giáo dục khác chưa được phân vào đâu).

5224: Bốc xếp hàng hóa

Nhóm này gồm:

- Xếp hàng hóa hoặc hành lý của hành khách lên phương tiện vận tải hoặc dỡ hàng hóa hoặc hành lý của hành khách từ phương tiện vận tải;

- Bốc vác hàng hóa;

- Bốc, dỡ hàng hóa toa xe lửa.

Nhóm này cũng gồm:

- Cung cấp thiết bị nâng và xử lý có người điều khiển, ví dụ: cần trục, cần cẩu... để vận chuyển hàng hóa;

- Di chuyển hàng hóa tại các khu công nghiệp bằng các thiết bị vận tải không phù hợp để sử dụng trên đường bộ.

Loại trừ:

- Vận chuyển hoặc di chuyển đồ vật trong nhà máy công nghiệp trên cơ sở phí hoặc hợp đồng nếu sử dụng đường công cộng được phân vào nhóm 4933 (Vận tải hàng hóa bằng đường bộ);

- Hoạt động của các nhà ga đường sắt, bến bãi ô tô, cảng hàng không, cảng biển, cảng sông được phân vào các nhóm từ 5221 (Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường sắt) đến 5223 (Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải hàng không) với các phân nhóm tương ứng và 5225 (Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ).

52241: Bốc xếp hàng hóa ga đường sắt

Nhóm này gồm:

- Xếp hàng hóa hoặc hành lý của hành khách lên tàu hỏa hoặc dỡ hàng hóa, hành lý của hành khách từ tàu hỏa;

- Bốc vác hàng hóa tại ga đường sắt.

Loại trừ: Hoạt động của các nhà ga đường sắt được phân vào nhóm 52210 (Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường sắt).

52242: Bốc xếp hàng hóa đường bộ

Nhóm này gồm:

- Xếp hàng hóa hoặc hành lý của hành khách lên ô tô hoặc dỡ hàng hóa, hành lý của hành khách từ ô tô;

- Bốc vác hàng hóa tại bến, bãi đỗ ô tô.

Loại trừ: Hoạt động của các bến, bãi ô tô được phân vào nhóm 5225 (Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ).

52243: Bốc xếp hàng hóa cảng biển

Nhóm này gồm:

- Xếp hàng hóa hoặc hành lý của hành khách lên tàu biển hoặc dỡ hàng hóa, hành lý của hành khách từ tàu biển;

- Bốc vác hàng hóa tại cảng biển.

Loại trừ: Hoạt động của các cảng biển được phân vào nhóm 52221 (Hoạt động điều hành cảng biển).

52244: Bốc xếp hàng hóa cảng sông

Nhóm này gồm:

- Xếp hàng hóa hoặc hành lý của hành khách lên tàu, thuyền và phương tiện vận tải đường sông, hồ, kênh, rạch hoặc dỡ hàng hóa, hành lý của hành khách từ các phương tiện đó;

- Bốc vác hàng hóa tại cảng sông.

Loại trừ: Hoạt động của các cảng sông được phân vào nhóm 52222 (Hoạt động dịch vụ hỗ trợ liên quan đến vận tải ven biển và viễn dương).

52245: Bốc xếp hàng hóa cảng hàng không

Nhóm này gồm:

- Xếp hàng hóa hoặc hành lý của hành khách lên máy bay hoặc dỡ hàng hóa, hành lý của hành khách từ máy bay;

- Bốc vác hàng hóa tại cảng hàng không.

Loại trừ: Hoạt động của các nhà ga hàng không, cảng hàng không được phân vào nhóm 52231 (Dịch vụ điều hành bay) và nhóm 52239 (Hoạt động dịch vụ hỗ trợ liên quan đến vận tải hàng không).

52249: Bốc xếp hàng hóa loại khác

Nhóm này gồm: Dịch vụ xếp, dỡ hàng hóa tại các địa điểm như kho hàng, chợ, siêu thị, trung tâm thương mại...

5225: Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ

Nhóm này gồm:

- Hoạt động liên quan tới vận tải hành khách, động vật hoặc hàng hóa bằng đường bộ;

- Hoạt động của các bến, bãi ô tô, điểm bốc xếp hàng hóa;

- Hoạt động quản lý đường bộ, cầu, đường hầm, bãi đỗ xe ô tô hoặc gara ô tô, bãi để xe đạp, xe máy;

- Lai dắt, cứu hộ đường bộ;

- Hoạt động của trạm thu phí đường bộ;

- Hoạt động giám sát vận chuyển hàng hóa bằng xe tải.

Nhóm này cũng gồm: Hóa lỏng khí/hoặc tái khí hóa khí tự nhiên để vận chuyển đường bộ.

Loại trừ:

- Bảo trì đường bộ (bao gồm các hoạt động bảo trì cầu, đường hầm...) được phân vào ngành F (Xây dựng);

- Hóa lỏng khí tự nhiên để vận tải được thực hiện tại mỏ được phân vào nhóm 09100 (Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai thác dầu thô và khí tự nhiên);

- Tái hóa khí tự nhiên để phân phối thông qua hệ thống ống dẫn chính được phân vào nhóm 35202 (Phân phối nhiên liệu khí bằng đường ống);

- Tái hóa khí tự nhiên để vận chuyển bằng đường ống được phân vào nhóm 49400 (Vận tải đường ống);

- Di chuyển hàng hóa tại các khu công nghiệp bằng các thiết bị vận tải không phù hợp để sử dụng trên đường bộ công cộng được phân vào nhóm 5224 (Bốc xếp hàng hóa).

52251: Hoạt động điều hành bến xe

Nhóm này gồm: Hoạt động điều hành của các bến, bãi ô tô, điểm bốc xếp hàng hóa.

52252: Hoạt động quản lý, điều hành đường cao tốc, cầu, hầm đường bộ

Nhóm này gồm: Hoạt động quản lý, điều hành giao thông của các đường cao tốc, cầu, hầm đường bộ.

52253: Hoạt động quản lý bãi đỗ, trông giữ phương tiện đường bộ

Nhóm này gồm: Hoạt động quản lý, trông giữ tại các bãi, điểm đỗ ô tô, xe máy, các phương tiện đường bộ khác.

52259: Hoạt động dịch vụ khác hỗ trợ liên quan đến vận tải đường bộ

Nhóm này gồm:

- Lai dắt, cứu hộ đường bộ;

- Hoạt động của trạm thu phí đường bộ;

- Hoạt động giám sát vận chuyển hàng hóa bằng xe tải.

Nhóm này cũng gồm: Hóa lỏng khí/hoặc tái khí hóa khí tự nhiên để vận chuyển đường bộ.

Loại trừ:

- Bảo trì đường bộ (bao gồm các hoạt động bảo trì cầu, đường hầm...) được phân vào ngành F (Xây dựng);

- Hóa lỏng khí tự nhiên để vận tải được thực hiện tại mỏ được phân vào nhóm 09100 (Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai thác dầu thô và khí tự nhiên);

- Tái hóa khí tự nhiên để phân phối thông qua hệ thống ống dẫn chính được phân vào nhóm 35202 (Phân phối nhiên liệu khí bằng đường ống);

- Tái hóa khí tự nhiên để vận chuyển bằng đường ống được phân vào nhóm 49400 (Vận tải đường ống);

- Di chuyển hàng hóa tại các khu công nghiệp bằng các thiết bị vận tải không phù hợp để sử dụng trên đường bộ công cộng được phân vào nhóm 5224 (Bốc xếp hàng hóa).

5229 - 52290: Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải

Nhóm này gồm:

- Sắp xếp hoặc tổ chức các hoạt động vận tải đường sắt, đường bộ, đường biển hoặc đường hàng không;

- Hoạt động tư vấn logistics, ví dụ như lập kế hoạch, tổ chức/thiết kế và hỗ trợ hoạt động vận tải, kho bãi và phân phối hàng hóa;

- Thu, phát các chứng từ vận tải hoặc vận đơn;

- Hoạt động liên quan khác như: Bao gói hàng hóa nhằm mục đích bảo vệ hàng hóa trên đường vận chuyển, dỡ hàng hóa, lấy mẫu, cân hàng hóa.

Loại trừ:

- Hoạt động của đại lý và môi giới thay mặt cho khách hàng trong vận tải hàng hóa được phân vào nhóm 52310 (Hoạt động dịch vụ trung gian cho vận tải hàng hóa);

- Hoạt động của đại lý và môi giới thay mặt cho khách hàng trong vận tải hành khách được phân vào nhóm 52320 (Hoạt động dịch vụ trung gian cho vận tải hành khách);

- Hoạt động chuyển phát được phân vào nhóm 53200 (Chuyển phát);

- Bảo hiểm ô tô, tàu biển, máy bay và bảo hiểm phương tiện giao thông khác được phân vào nhóm 65120 (Bảo hiểm phi nhân thọ);

- Hoạt động của các đại lý lữ hành được phân vào nhóm 79110 (Đại lý lữ hành);

- Hoạt động điều hành tua du lịch được phân vào nhóm 79120 (Điều hành tua du lịch);

- Hoạt động hỗ trợ du lịch được phân vào nhóm 79900 (Hoạt động liên quan đến du lịch khác).

523: Hoạt động dịch vụ trung gian cho vận tải

Nhóm này gồm: Hoạt động dịch vụ trung gian cho vận tải hàng hóa và hành khách.

5231 - 52310: Hoạt động dịch vụ trung gian cho vận tải hàng hóa

Nhóm này gồm hoạt động dịch vụ trung gian vận tải hàng hóa, thông qua việc kết nối khách hàng và nhà cung cấp dịch vụ vận tải để thu phí hoặc hoa hồng mà không có bên trung gian cung cấp dịch vụ vận tải hàng hóa được trung gian. Các hoạt động trung gian này có thể được thực hiện trên các nền tảng kỹ thuật số hoặc qua các kênh phi kỹ thuật số (trực tiếp như: từ điện thoại, thư,...). Phí hoặc hoa hồng có thể được thu từ khách hàng hoặc nhà cung cấp dịch vụ vận tải hàng hóa. Doanh thu từ các hoạt động trung gian có thể bao gồm các nguồn thu khác như doanh thu từ quảng cáo.

Bao gồm:

- Môi giới vận chuyển hàng hóa bằng tàu biển và máy bay;

- Hoạt động của các nền tảng trung gian dịch vụ vận tải hàng hóa;

- Hoạt động của các đại lý vận tải hàng hóa đường biển và hàng không;

- Tổ chức vận chuyển và giao nhận hàng hóa thay mặt cho khách hàng;

- Hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan thay mặt cho khách hàng.

Loại trừ:

- Môi giới việc mua, bán vé chỗ ngồi cho hành khách trên tàu thủy và máy bay được phân vào nhóm 52320 (Hoạt động dịch vụ trung gian cho vận tải hành khách);

- Vận tải hàng hóa được phân vào ngành 49 (Vận tải đường sắt, đường bộ và vận tải bằng đường ống), ngành 50 (Vận tải đường thủy), ngành 51 (Vận tải hàng không).

5232 - 52320: Hoạt động dịch vụ trung gian cho vận tải hành khách

Nhóm này gồm hoạt động dịch vụ trung gian vận tải hành khách, thông qua việc kết nối khách hàng và nhà cung cấp dịch vụ vận tải để thu phí hoặc hoa hồng mà không có bên trung gian cung cấp dịch vụ vận tải hành khách được trung gian. Các hoạt động trung gian này có thể được thực hiện trên các nền tảng kỹ thuật số hoặc qua các kênh phi kỹ thuật số (trực tiếp như: tận nhà, điện thoại, thư,...). Phí hoặc hoa hồng có thể được thu từ khách hàng hoặc nhà cung cấp dịch vụ vận tải hành khách. Doanh thu từ các hoạt động trung gian có thể bao gồm các nguồn thu khác như doanh thu từ quảng cáo.

Bao gồm:

- Hoạt động của các nền tảng chia sẻ chuyến đi trực tuyến cho phép hành khách đặt chuyến xe;

- Cung cấp các dịch vụ trung gian cho việc mua vận tải đường bộ, đường thủy hoặc đường hàng không cho khách hàng;

- Môi giới việc mua, bán vé chỗ ngồi cho hành khách trên tàu thủy và máy bay;

- Hoạt động sắp xếp các chuyến xe đi chung;

- Hoạt động sắp xếp vận tải y tế không khẩn cấp mà không phải là cung cấp dịch vụ hỗ trợ xã hội.

Nhóm này cũng gồm:

- Hoạt động trung gian của dịch vụ điều phối taxi mà không phải là cung cấp dịch vụ vận tải;

- Dịch vụ đặt chỗ vận tải hành khách.

Loại trừ:

- Hoạt động taxi và vận tải hành khách bằng đường bộ khác được phân vào nhóm 4931 (Vận tải hành khách đường bộ trong nội thành, ngoại thành (trừ vận tải bằng xe buýt)), 4932 (Vận tải hành khách đường bộ khác);

- Môi giới vận tải hàng hóa bằng tàu biển và máy bay được phân vào nhóm 52310 (Hoạt động dịch vụ trung gian cho vận tải hàng hóa);

- Hoạt động của các nền tảng trực tuyến cho phép người dùng thuê phương tiện (ô tô, xe máy, xe đạp,...) mà họ tự lái được phân vào nhóm 77500 (Hoạt động dịch vụ trung gian cho thuê đồ dùng hữu hình và tài sản vô hình phi tài chính).

- Hoạt động của các đơn vị cung cấp dịch vụ đặt chỗ kèm theo việc tư vấn về du lịch được phân vào nhóm 79110 (Đại lý lữ hành).

53: BƯU CHÍNH VÀ CHUYỂN PHÁT

Ngành này gồm: Hoạt động bưu chính và chuyển phát như nhận, vận chuyển và phân phát thư, bưu phẩm, bưu kiện theo các yêu cầu khác nhau. Phân phát nội vùng và dịch vụ nhắn tin cũng được tính vào ngành này.

531 - 5310 - 53100: Bưu chính

Nhóm này gồm: Các hoạt động bưu chính theo các quy định phổ biến và thống nhất. Hoạt động bưu chính sử dụng cơ sở hạ tầng chung để thực hiện việc nhận, phân loại, đóng gói và chuyển thư, bưu thiếp, báo, tạp chí, ấn phẩm quảng cáo, bưu phẩm, bưu kiện, hàng hóa hoặc tài liệu theo các tuyến và khu vực.

Nhóm này cũng gồm: Các dịch vụ khác nhằm hỗ trợ trực tiếp cho hoạt động này như:

- Nhận, phân loại, vận chuyển và phân phối (trong nước hoặc quốc tế) thư, bưu phẩm, bưu kiện bằng dịch vụ bưu chính qua mạng lưới bưu điện được quy định bằng các giao ước dịch vụ thống nhất. Hoạt động này có thể sử dụng một hoặc nhiều phương thức vận tải, có thể sử dụng phương tiện vận tải thuộc sở hữu của bưu điện hoặc phương tiện vận tải công cộng;

- Nhận thư hoặc bưu phẩm, bưu kiện từ các hòm thư công cộng hoặc cơ sở bưu điện;

- Phân phối và phân phát thư, bưu phẩm, bưu kiện.

Loại trừ: Chuyển khoản bưu điện, tiết kiệm bưu điện và chuyển tiền bưu điện được phân vào nhóm 64190 (Hoạt động trung gian tiền tệ khác).

532 - 5320 - 53200: Chuyển phát

Nhóm này gồm:

- Nhận, phân loại, vận chuyển và phân phối (trong nước hoặc quốc tế) thư, bưu phẩm, bưu kiện của các doanh nghiệp không hoạt động theo giao ước dịch vụ chung. Hoạt động này có thể sử dụng một hoặc nhiều phương thức vận tải, có thể sử dụng phương tiện vận tải của doanh nghiệp hoặc các phương tiện vận tải công cộng;

- Phân phối và phân phát thư, bưu phẩm, bưu kiện.

Nhóm này cũng gồm: Dịch vụ giao hàng tận nhà, bao gồm cả thực phẩm.

Loại trừ:

- Vận tải hàng hóa theo các phương thức vận tải được phân vào các nhóm 49120 (Vận tải hàng hóa đường sắt), nhóm 4933 (Vận tải hàng hóa bằng đường bộ), nhóm 5012 (Vận tải hàng hóa ven biển và viễn dương), nhóm 5022 (Vận tải hàng hóa đường thủy nội địa), nhóm 5120 (Vận tải hàng hóa hàng không);

- Giao đồ nội thất có thể bao gồm cả việc tháo dỡ hoặc lắp đặt được phân vào nhóm 4933 (Vận tải hàng hóa bằng đường bộ);

- Giao tận nhà các bữa ăn đã được chế biến sẵn được phân vào nhóm 56 (Dịch vụ ăn uống).

533 - 5330 - 53300: Hoạt động dịch vụ trung gian cho hoạt động bưu chính và chuyển phát

Nhóm này gồm: Hoạt động trung gian cho các hoạt động bưu chính và chuyển phát, thông qua việc kết nối khách hàng và nhà cung cấp dịch vụ để nhận phí hoặc hoa hồng mà không trực tiếp thực hiện dịch vụ bưu chính và chuyển phát đó. Các hoạt động trung gian có thể được thực hiện trên các nền tảng kỹ thuật số hoặc qua các kênh phi kỹ thuật số (trực tiếp như: đến tận nhà, điện thoại, thư, ...). Phí hoặc hoa hồng có thể được thu từ khách hàng hoặc nhà cung cấp dịch vụ bưu chính và chuyển phát. Doanh thu từ các hoạt động trung gian có thể bao gồm các nguồn thu khác như quảng cáo.

Nhóm này cũng gồm:

- Các dịch vụ trung gian được thực hiện bởi bên thứ ba tới các điểm truy cập của nhà cung cấp dịch vụ bưu chính và được cung cấp cho doanh nghiệp và khách hàng trong nước;

- Hoạt động của các nền tảng trực tuyến để cho phép người dùng đặt dịch vụ giao hàng thực phẩm.

Loại trừ:

- Dịch vụ giao thực phẩm được phân vào nhóm 53200 (Chuyển phát);

- Giao đồ ăn do đơn vị kinh doanh nhà hàng trực tiếp thực hiện được phân vào ngành 56 (Dịch vụ ăn uống);

- Dịch vụ trung gian tiền tệ, chẳng hạn như thanh toán phí qua bưu điện, được phân vào nhóm 64190 (Hoạt động trung gian tiền tệ khác).

I: DỊCH VỤ LƯU TRÚ VÀ ĂN UỐNG

Ngành này gồm: Hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú ngắn ngày (thường dưới 01 năm) cho khách du lịch, khách vãng lai khác và cung cấp đồ ăn, đồ uống tiêu dùng ngay. Nhiều dịch vụ bổ sung cũng được quy định trong ngành này.

Loại trừ:

- Hoạt động chế biến thực phẩm, đồ uống để bán thông qua các hoạt động thương mại bán buôn hoặc bán lẻ được phân vào ngành G (Bán buôn và bán lẻ);

- Hoạt động chế biến thực phẩm nêu trên được phân vào ngành C (Công nghiệp chế biến, chế tạo).

55: DỊCH VỤ LƯU TRÚ

Ngành này gồm: Hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú ngắn hạn cho khách du lịch, khách vãng lai khác. Có những đơn vị chỉ cung cấp cơ sở lưu trú, nhưng cũng có những đơn vị cung cấp cả cơ sở lưu trú, dịch vụ ăn uống và/hoặc các phương tiện giải trí.

Loại trừ: Hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú dài hạn được coi như cơ sở thường trú, ví dụ cho thuê căn hộ, chung cư được phân vào ngành 68 (Hoạt động kinh doanh bất động sản).

551 - 5510 - 55100: Khách sạn và dịch vụ lưu trú tương tự

Nhóm này gồm: Hoạt động cung cấp dịch vụ lưu trú, thường là hàng ngày hoặc hàng tuần để lưu trú ngắn ngày. Đây là việc cung cấp các chỗ ở được trang bị đầy đủ tiện nghi trong từng phòng và khách sạn. Các dịch vụ được cung cấp bao gồm việc dọn giường và dọn phòng khách sạn hàng ngày. Các dịch vụ bổ sung có thể được cung cấp, ví dụ: dịch vụ dọn giường, dọn phòng, dịch vụ ăn uống, dịch vụ giặt là, cung cấp cơ sở vật chất để tổ chức hội thảo, hội nghị... Các hoạt động thuộc nhóm này được đặc trưng bởi việc cung cấp dịch vụ cho khách hàng trực tiếp tại nơi lưu trú.

Bao gồm dịch vụ cung cấp cơ sở lưu trú là khách sạn từ hạng 1 đến 5 sao theo quy định về tiêu chuẩn cơ sở lưu trú, có đầy đủ các trang thiết bị, tiện nghi và dịch vụ cần thiết cho khách du lịch, bao gồm khách sạn được xây dựng thành khối (hotel), khách sạn nổi (floating hotel), khách sạn thương mại (commercial hotel), khách sạn nghỉ dưỡng (resort hotel) có kèm theo dịch vụ dọn phòng hàng ngày, có thể đi kèm với các dịch vụ khác như ăn uống, chỗ đỗ xe, dịch vụ giặt là, bể bơi, phòng tập, dịch vụ giải trí, phòng họp và thiết bị phòng họp.

Loại trừ:

- Hoạt động cung cấp dịch vụ lưu trú ngắn hạn không cung cấp dịch vụ cho khách hàng trực tiếp tại nơi lưu trú được phân vào nhóm 5520 (Dịch vụ lưu trú ngắn ngày khác);

- Hoạt động dịch vụ trung gian cho dịch vụ lưu trú được phân vào nhóm 55300 (Hoạt động dịch vụ trung gian cho dịch vụ lưu trú);

- Hoạt động cung cấp dịch vụ du lịch trọn gói, bao gồm vận tải, lưu trú, hướng dẫn viên du lịch,... được phân vào nhóm 791 (Hoạt động của các đại lý lữ hành, kinh doanh tua du lịch).

552 - 5520: Dịch vụ lưu trú ngắn ngày khác

Nhóm này gồm: Hoạt động cung cấp dịch vụ lưu trú ngắn hạn, thường là hàng ngày hoặc hàng tuần trong các phòng, nhà, căn hộ hoặc chung cư được trang bị đồ nội thất chủ yếu dành cho du khách lưu trú ngắn ngày và không cung cấp các dịch vụ cho khách hàng trực tiếp tại nơi lưu trú và rất ít dịch vụ bổ sung (nếu có).

Bao gồm dịch vụ cung cấp cơ sở lưu trú như: Biệt thự du lịch; căn hộ du lịch; căn hộ nghỉ dưỡng; căn hộ và phòng không có dịch vụ dọn phòng; nhà nghỉ trên núi; nhà nghỉ ở vùng quê; loại hình lưu trú nhỏ chỉ cung cấp chỗ nghỉ qua đêm và phục vụ bữa sáng cho khách lưu trú (nhà nghỉ B&B); nhà nghỉ được cung cấp bởi các hộ gia đình tư nhân;...

Loại trừ:

- Hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú tại khách sạn với dịch vụ hàng ngày hoặc hàng tuần được phân vào nhóm 55100 (Khách sạn và dịch vụ lưu trú tương tự);

- Hoạt động dịch vụ trung gian cho dịch vụ lưu trú được phân vào nhóm 55300 (Hoạt động dịch vụ trung gian cho dịch vụ lưu trú).

55201: Biệt thự hoặc căn hộ kinh doanh dịch vụ lưu trú ngắn ngày

Nhóm này gồm: Dịch vụ cung cấp cơ sở lưu trú:

- Biệt thự du lịch (tourist villa): Là biệt thự thấp tầng, có sân vườn, cơ sở vật chất, trang thiết bị, tiện nghi và dịch vụ cần thiết cho khách du lịch;

- Căn hộ cho khách du lịch lưu trú ngắn ngày (tourist apartment): Là căn hộ có trang bị sẵn đồ đạc, có trang bị bếp và dụng cụ nấu ăn... để khách tự phục vụ trong thời gian lưu trú.

55202: Nhà khách, nhà nghỉ kinh doanh dịch vụ lưu trú ngắn ngày

Nhóm này gồm: Dịch vụ cung cấp cơ sở lưu trú là nhà khách, nhà nghỉ với các trang thiết bị, tiện nghi và dịch vụ cần thiết cho khách du lịch nhưng không đạt điều kiện tiêu chuẩn để xếp hạng khách sạn. Có thể kèm theo dịch vụ dọn phòng hàng ngày, các dịch vụ khác như ăn uống, chỗ đỗ xe, dịch vụ giặt, là...

55203: Nhà trọ, phòng trọ và các cơ sở lưu trú ngắn ngày tương tự

Nhóm này gồm: Dịch vụ cung cấp cơ sở lưu trú là nhà trọ, phòng trọ là nhà dân có phòng cho khách thuê trọ với các trang thiết bị, tiện nghi tối thiểu cần thiết cho khách.

553 - 5530 - 55300: Hoạt động dịch vụ trung gian cho dịch vụ lưu trú

Nhóm này gồm: Hoạt động trung gian cho việc cung cấp dịch vụ lưu trú, thông qua việc kết nối khách hàng và nhà cung cấp dịch vụ để nhận phí hoặc hoa hồng. Các hoạt động trung gian có thể được thực hiện trên các nền tảng kỹ thuật số hoặc qua các kênh phi kỹ thuật số (điện thoại, bưu điện,...). Phí hoặc hoa hồng có thể được thu từ khách hàng hoặc nhà cung cấp dịch vụ lưu trú. Doanh thu từ các hoạt động trung gian có thể bao gồm các nguồn thu nhập khác, chẳng hạn như doanh thu từ việc bán không gian quảng cáo.

Nhóm này cũng gồm:

- Dịch vụ “chia sẻ kỳ nghỉ”;

- Dịch vụ đặt phòng, đặt chỗ cho lưu trú.

Loại trừ: Hoạt động kết hợp cung cấp về dịch vụ lưu trú, du lịch và ăn uống, ví dụ như: hoạt động của các đại lý lữ hành, kinh doanh tua du lịch... được phân vào nhóm 79110 (Đại lý lữ hành), 79120 (Điều hành tua du lịch).

559 - 5590: Cơ sở lưu trú khác

Nhóm này gồm: Dịch vụ cung cấp dịch vụ lưu trú tạm thời là các phòng đơn, phòng ở chung hoặc nhà ở tập thể như ký túc xá sinh viên, nhà ở tập thể của các trường đại học; nhà trọ, nhà tập thể công nhân cho học sinh, sinh viên, người lao động nước ngoài và các đối tượng khác, chỗ nghỉ trọ trên xe lưu động, lều trại du lịch.

55901: Ký túc xá học sinh, sinh viên

Nhóm này gồm: Dịch vụ cung cấp dịch vụ lưu trú tạm thời (ký túc xá) cho học sinh, sinh viên các trường phổ thông, trung học, cao đẳng hoặc đại học, được thực hiện bởi các đơn vị hoạt động riêng.

55902: Chỗ nghỉ trọ trên xe lưu động, lều quán, trại dùng để nghỉ tạm

Nhóm này gồm: Dịch vụ cung cấp dịch vụ lưu trú ngắn hạn là phương tiện lưu trú làm bằng vải, bạt được sử dụng cho khách du lịch trong bãi cắm trại, du lịch dã ngoại.

55909: Cơ sở lưu trú khác chưa được phân vào đâu

Nhóm này gồm: Dịch vụ cung cấp dịch vụ lưu trú ngắn hạn hoặc tạm thời cho khách thuê trọ như: Nhà trọ cho công nhân, toa xe đường sắt cho thuê trọ, các dịch vụ cung cấp dịch vụ lưu trú khác chưa kể ở trên.

Loại trừ:

- Hoạt động của toa xe giường nằm của tàu hỏa được phân vào nhóm 49111 (Vận tải hành khách đường sắt liên tỉnh);

- Hoạt động của tàu du lịch được phân vào nhóm 5011 (Vận tải hành khách ven biển và viễn dương), 5021 (Vận tải hành khách đường thủy nội địa);

- Hoạt động môi giới dịch vụ lưu trú được phân vào nhóm 55300 (Hoạt động dịch vụ trung gian cho dịch vụ lưu trú);

- Hoạt động cung cấp dịch vụ lưu trú dài hạn được phân vào nhóm 6810 (Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê);

- Hoạt động kết hợp cung cấp về dịch vụ lưu trú, du lịch và ăn uống, ví dụ như: hoạt động của các đại lý lữ hành, kinh doanh tua du lịch... được phân vào nhóm 79110 (Đại lý lữ hành), 79120 (Điều hành tua du lịch).

56: DỊCH VỤ ĂN UỐNG

Ngành này gồm: Cung cấp dịch vụ ăn uống cho khách hàng tại chỗ, trong đó khách hàng được phục vụ hoặc tự phục vụ, khách hàng mua đồ ăn uống mang về hoặc khách hàng đứng ăn tại nơi bán. Trong thực tế, tính chất đồ ăn uống được bán (đồ ăn uống được dùng ngay lập tức) là yếu tố quyết định chứ không phải nơi bán (nơi bán có thể là các nhà hàng truyền thống, nhà hàng tự phục vụ hay mang đi, nơi bán cố định hoặc tạm thời, có hoặc không có chỗ ngồi...).

Loại trừ:

- Hoạt động cung cấp thực phẩm chưa tiêu dùng ngay được hoặc thực phẩm chế biến nhưng chưa thể coi là món ăn ngay được phân vào ngành 10 (Sản xuất chế biến thực phẩm) và ngành 11 (Sản xuất đồ uống);

- Hoạt động bán hàng thực phẩm không do người bán hoặc cơ sở của họ tự chế biến, không được xem như một bữa ăn hoặc món ăn có thể tiêu dùng ngay được phân vào ngành G (Bán buôn và bán lẻ);

- Máy pha cà phê và máy bán hàng tự động bán thực phẩm, đồ uống do chính máy pha chế chế biến được phân vào ngành 47 (Bán lẻ).

561 - 5610: Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động

Nhóm này gồm: Hoạt động cung cấp dịch vụ ăn uống tới khách hàng, trong đó khách hàng được phục vụ hoặc khách hàng tự chọn các món ăn được bày sẵn, có thể ăn tại chỗ hoặc mua món ăn đem về. Nhóm này cũng gồm hoạt động chuẩn bị, chế biến và phục vụ đồ ăn uống tại xe bán đồ ăn lưu động hoặc xe kéo, đẩy bán rong.

Cụ thể:

- Nhà hàng, quán ăn;

- Quán ăn tự phục vụ;

- Quán ăn nhanh;

- Cửa hàng bán đồ ăn mang về;

- Xe thùng bán kem;

- Xe bán hàng ăn lưu động;

- Hàng ăn uống trên phố, trong chợ.

Nhóm này cũng gồm:

- Hoạt động nhà hàng, quán bar trên tàu, thuyền, phương tiện vận tải nếu hoạt động này được coi là một hoạt động riêng biệt mà không phải là một phần của dịch vụ vận tải và được thực hiện bởi đơn vị khác;

- Hoạt động nhà hàng trong khách sạn nếu hoạt động này được coi là một đơn vị hoạt động riêng biệt, không phải là một phần hoạt động của khách sạn;

- Hoạt động nhà hàng bán hàng mang đi trong siêu thị nếu được thực hiện bởi các đơn vị riêng biệt và không phải là một phần hoạt động của siêu thị.

Loại trừ:

- Hoạt động nhượng quyền kinh doanh đồ ăn được phân vào nhóm 56290 (Dịch vụ ăn uống khác);

- Hoạt động cung cấp dịch vụ ăn uống tại địa điểm theo yêu cầu của khách hàng được phân vào nhóm 56210 (Cung cấp dịch vụ ăn uống theo hợp đồng không thường xuyên với khách hàng);

- Dịch vụ đặt bàn, đặt chỗ nhà hàng nếu được cung cấp bởi một bên trung gian mà không phải bởi nhà hàng được phân vào nhóm 56400 (Hoạt động dịch vụ trung gian cho dịch vụ ăn uống);

- Bán lẻ thực phẩm qua máy bán hàng tự động được phân vào nhóm 472 (Bán lẻ lương thực, thực phẩm, đồ uống hoặc thuốc lá, thuốc lào);

- Hoạt động của nhà thầu dịch vụ thực phẩm, ví dụ như các công ty vận tải... được phân vào nhóm 56290 (Dịch vụ ăn uống khác);

- Hoạt động của các quán trà, phòng trà được phân vào nhóm 5630 (Dịch vụ phục vụ đồ uống);

- Hoạt động của xe bán rong đồ uống được phân vào nhóm 5630 (Dịch vụ phục vụ đồ uống).

56101: Nhà hàng, quán ăn, hàng ăn uống (trừ cửa hàng ăn uống thuộc chuỗi cửa hàng ăn nhanh)

Nhóm này gồm: Hoạt động cung cấp dịch vụ ăn uống tại nhà hàng, quán ăn, hàng ăn uống. Khách hàng được phục vụ hoặc khách hàng tự chọn các món ăn được bày sẵn, có thể ăn tại chỗ hoặc mua món ăn đem về.

56102: Cửa hàng ăn uống thuộc chuỗi của hàng ăn nhanh

Nhóm này gồm: Hoạt động cung cấp dịch vụ ăn uống tại các cửa hàng thuộc chuỗi cửa hàng ăn nhanh (fast-food chain).

56109: Dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động khác

Nhóm này gồm: Hoạt động chuẩn bị, chế biến và phục vụ đồ ăn uống tại xe bán đồ ăn lưu động hoặc xe kéo, đẩy bán rong như xe thùng bán kem và xe bán hàng ăn lưu động...

562: Cung cấp dịch vụ ăn uống theo hợp đồng không thường xuyên và dịch vụ ăn uống khác

Nhóm này gồm: Hoạt động cung cấp dịch vụ ăn uống theo hợp đồng nhân các sự kiện như phục vụ tiệc hội nghị, tiệc gia đình, đám cưới... hoặc hợp đồng dịch vụ ăn uống cho một khoảng thời gian và hoạt động nhượng quyền dịch vụ ăn uống, ví dụ phục vụ ăn uống cho các sự kiện thể thao hoặc tương tự. Các dịch vụ này được cung cấp trên cơ sở hợp đồng và được cung cấp cho một lượng khách hàng hạn chế.

5621 - 56210: Cung cấp dịch vụ ăn uống theo hợp đồng không thường xuyên với khách hàng

Nhóm này gồm: Cung cấp dịch vụ ăn uống theo hợp đồng với khách hàng, tại địa điểm mà khách hàng yêu cầu như tiệc hội nghị cơ quan, doanh nghiệp, đám cưới, các công việc gia đình khác...

Loại trừ:

- Sản xuất đồ ăn có thời hạn sử dụng ngắn được phân vào nhóm 1075 (Sản xuất món ăn, thức ăn chế biến sẵn);

- Bán lẻ đồ ăn có thời hạn sử dụng ngắn được phân vào nhóm 472 (Bán lẻ lương thực, thực phẩm, đồ uống hoặc thuốc lá, thuốc lào).

5629 - 56290: Dịch vụ ăn uống khác

Nhóm này gồm: Cung cấp dịch vụ ăn uống theo hợp đồng với khách hàng, trong khoảng thời gian cụ thể.

Nhóm này cũng gồm:

- Hoạt động nhượng quyền kinh doanh ăn uống, ví dụ cung cấp dịch vụ ăn uống cho các cuộc thi đấu thể thao hoặc những sự kiện tương tự trong một khoảng thời gian cụ thể. Đồ ăn uống thường được chế biến tại địa điểm của đơn vị cung cấp dịch vụ, sau đó vận chuyển đến nơi cung cấp cho khách hàng;

- Hoạt động của nhà thầu dịch vụ thực phẩm, ví dụ như các cơ sở vận tải...;

- Hoạt động của các căng tin và hàng ăn tự phục vụ (ví dụ căng tin cơ quan, nhà máy, bệnh viện, trường học) trên cơ sở nhượng quyền;

- Hoạt động cung cấp suất ăn theo hợp đồng, ví dụ cung cấp suất ăn cho các hãng hàng không, xí nghiệp vận tải hành khách đường sắt...;

- Hoạt động cung cấp suất ăn công nghiệp cho các nhà máy, xí nghiệp.

Loại trừ:

- Sản xuất đồ ăn có thời hạn sử dụng ngắn được phân vào 1075 (Sản xuất món ăn, thức ăn chế biến sẵn);

- Bán lẻ đồ ăn có thời hạn sử dụng ngắn được phân vào nhóm 472 (Bán lẻ lương thực, thực phẩm, đồ uống hoặc thuốc lá, thuốc lào).

563 - 5630: Dịch vụ phục vụ đồ uống

Nhóm này gồm: Hoạt động chế biến và phục vụ đồ uống cho khách hàng tiêu dùng tại chỗ của các quán bar, quán karaoke, quán rượu; quán giải khát có khiêu vũ (trong đó cung cấp dịch vụ đồ uống là chủ yếu); hàng bia, quán bia; quán cafe, nước hoa quả, giải khát; dịch vụ đồ uống khác như: nước mía, nước sinh tố, quán chè, xe bán rong đồ uống... Dịch vụ phục vụ đồ uống có thể bao gồm việc hát nhạc.

Nhóm này cũng gồm:

- Hoạt động chế biến và phục vụ đồ uống cho khách hàng tiêu dùng tại chỗ của các câu lạc bộ đêm;

- Hoạt động chế biến và phục vụ đồ uống cho khách hàng tiêu dùng tại chỗ của các quán bar trên các phương tiện vận tải, ví dụ như tàu hoặc thuyền nếu được thực hiện bởi các đơn vị riêng biệt;

- Hoạt động nhượng quyền đồ uống, ví dụ tại các cơ sở thể thao hoặc các cơ sở tương tự;

- Hoạt động cung cấp đồ uống lưu động trên các phương tiện vận tải và trong các cơ sở vận tải, nếu hoạt động này được coi là một hoạt động riêng biệt mà không phải là một phần của dịch vụ vận tải và được thực hiện bởi đơn vị khác.

Loại trừ:

- Bán lại đồ uống đã đóng chai, đóng lon, đóng thùng được phân vào nhóm 47 (Bán lẻ);

- Bán lẻ đồ uống qua máy bán hàng tự động được phân vào nhóm 472 (Bán lẻ lương thực, thực phẩm, đồ uống hoặc thuốc lá, thuốc lào);

- Pha chế và cung cấp đồ uống theo hợp đồng với khách hàng, trong khoảng thời gian cụ thể được phân vào nhóm 56290 (Dịch vụ ăn uống khác);

- Hoạt động phòng hòa nhạc mà dịch vụ phục vụ đồ uống không phải là hoạt động chính được phân vào nhóm 90310 (Hoạt động của các cơ sở và địa điểm nghệ thuật);

- Hoạt động của các vũ trường, câu lạc bộ khiêu vũ và các địa điểm âm nhạc mà dịch vụ phục vụ đồ uống không phải là hoạt động chính được phân vào nhóm 93290 (Hoạt động vui chơi giải trí khác).

56301: Quán rượu, bia, quầy bar

Nhóm này gồm: Hoạt động của các quán rượu phục vụ khách hàng uống tại chỗ: rượu mạnh, rượu vang, rượu cocktail, bia các loại...

Loại trừ: Hoạt động cung cấp dịch vụ ăn và uống rượu, bia nhưng trong đó đồ ăn là chủ yếu được phân vào nhóm 56101 (Nhà hàng, quán ăn, hàng ăn uống (trừ cửa hàng ăn uống thuộc chuỗi cửa hàng ăn nhanh)).

56302: Quán cà phê, giải khát

Nhóm này gồm: Hoạt động của các quán chế biến và phục vụ khách hàng tại chỗ các loại đồ uống như: cà phê, nước sinh tố, nước mía, nước quả, quán chè đỗ đen, đỗ xanh...

56309: Dịch vụ phục vụ đồ uống khác

Nhóm này gồm: Hoạt động của xe bán rong đồ uống...

564 - 5640 - 56400: Hoạt động dịch vụ trung gian cho dịch vụ ăn uống

Nhóm này gồm: Hoạt động trung gian cho việc cung cấp dịch vụ ăn uống, thông qua việc kết nối khách hàng và nhà cung cấp dịch vụ để nhận phí hoặc hoa hồng mà không có bên trung gian cung cấp dịch vụ ăn uống được trung gian. Các hoạt động trung gian có thể được thực hiện trên các nền tảng kỹ thuật số hoặc qua các kênh phi kỹ thuật số (trực tiếp, điện thoại, bưu điện...). Phí hoặc hoa hồng có thể được thu từ khách hàng hoặc nhà cung cấp dịch vụ ăn uống. Doanh thu từ các hoạt động trung gian có thể bao gồm các nguồn thu nhập khác, chẳng hạn như doanh thu từ quảng cáo.

Nhóm này cũng gồm: Dịch vụ đặt bàn, đặt chỗ nhà hàng.

Loại trừ: Hoạt động của các nền tảng trực tuyến để cho phép người dùng đặt dịch vụ giao hàng thực phẩm được phân vào nhóm 53300 (Hoạt động dịch vụ trung gian cho hoạt động bưu chính và chuyển phát).

J: HOẠT ĐỘNG XUẤT BẢN, PHÁT SÓNG, SẢN XUẤT VÀ PHÂN PHỐI NỘI DUNG

Ngành này gồm việc sản xuất và xuất bản, phát sóng và phân phối các sản phẩm thông tin khác.

Bao gồm: Hoạt động xuất bản sách, báo, ấn phẩm định kỳ và phần mềm (ngành 58); Hoạt động sản xuất phim điện ảnh, video, chương trình truyền hình, ghi âm và xuất bản âm nhạc (ngành 59); Phát thanh, truyền hình cũng như sản xuất chương trình phát thanh, truyền hình và các hoạt động phân phối, bao gồm hoạt động phát trực tuyến, tải xuống và nền tảng phân phối nội dung không liên quan đến việc xuất bản nội dung, hoạt động của các trang blog và wiki, các trang mạng xã hội và hoạt động của các trang web trò chơi điện tử/trò chơi điện tử trực tuyến (ngành 60).

Xuất bản bao gồm việc mua bản quyền nội dung (sản phẩm thông tin) hoặc mua giấy phép xuất bản từ chủ sở hữu quyền tác giả và đưa nội dung này ra công chúng bằng cách tham gia (hoặc sắp xếp) hoạt động tái bản và phân phối nội dung này dưới nhiều dạng.

Nhà xuất bản có thể cấp quyền cho người khác phân phối nội dung của họ hoặc họ có thể xuất bản và phân phối nội dung mà họ tạo ra hoặc sở hữu. Tất cả các dạng có thể của xuất bản (dạng in, dạng điện tử, kỹ thuật số, tín hiệu tương tự hoặc bất kỳ hình thức nào) và hoạt động tự xuất bản đều thuộc ngành này.

Các phần riêng lẻ trong chương trình truyền hình như phim điện ảnh, phim truyền hình,… được xếp vào ngành 59 (Hoạt động sản xuất phim điện ảnh, video, chương trình truyền hình, ghi âm và xuất bản âm nhạc). Trong khi việc tạo ra một kênh truyền hình hoàn chỉnh từ các thành phần được sản xuất tại ngành 59 hoặc các thành phần khác (chẳng hạn như chương trình tin tức trực tiếp) được xếp vào ngành 60 (Hoạt động xây dựng chương trình, phát sóng, thông tấn và phân phối nội dung khác). Ngành 60 cũng bao gồm việc nhà sản xuất phát sóng chương trình này.

Ngành này cũng gồm việc tạo ra và cho thuê bản quyền đối với nội dung đã xuất bản.

Loại trừ:

- Các hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông và các hoạt động dịch vụ liên quan, ví dụ như truyền giọng nói, dữ liệu, văn bản, âm thanh và video, hoạt động lập trình máy tính… được phân vào ngành K (Hoạt động viễn thông; lập trình máy tính, tư vấn, cơ sở hạ tầng máy tính và các hoạt động dịch vụ thông tin khác);

- Bán buôn và bán lẻ các phương tiện ghi âm, ghi hình được phân vào ngành G (Bán buôn và bán lẻ);

- Cung cấp các hoạt động tài chính và bảo hiểm bằng cách sử dụng phần mềm công nghệ tài chính và bảo hiểm được phân vào ngành L (Hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm);

- Cho thuê đĩa video được phân vào ngành O (Hoạt động hành chính và dịch vụ hỗ trợ);

- Hoạt động của các nhạc sĩ và diễn viên độc lập (bao gồm cả những người có sức ảnh hưởng xuất hiện trên vlog), nhà sản xuất, nhà văn, người viết nhật ký mạng (blog) không tự xuất bản nội dung do chính họ tạo ra và các trang web cờ bạc được phân vào ngành S (Nghệ thuật, thể thao và giải trí);

- Quản lý bản quyền được phân vào nhóm 74910 (Hoạt động môi giới và tiếp thị bằng sáng chế).

58: HOẠT ĐỘNG XUẤT BẢN

Ngành này gồm:

- Xuất bản sách, lịch, ấn phẩm quảng cáo, tờ rơi, từ điển, bộ sách giáo khoa, tập bản đồ, bản đồ, sơ đồ, biểu đồ; xuất bản báo, tạp chí, ấn phẩm định kỳ; xuất bản bản chỉ dẫn bưu điện và các xuất bản khác, cũng như xuất bản phần mềm;

- Xuất bản bao gồm việc mua lại bản quyền nội dung (sản phẩm thông tin) hoặc mua giấy phép xuất bản từ chủ sở hữu quyền tác giả và đưa nội dung này ra công chúng bằng cách tham gia (hoặc sắp xếp) hoạt động tái bản và phân phối nội dung này dưới nhiều dạng. Nhà xuất bản có thể cấp quyền cho người khác phân phối nội dung của họ hoặc họ có thể xuất bản và phân phối nội dung mà họ tạo ra hoặc sở hữu. Xuất bản có thể được thực hiện dưới các hình thức in ấn, điện tử, kỹ thuật số hoặc bất kỳ hình thức nào khác và cả hoạt động tự xuất bản.

Ngành này cũng gồm: Việc phát trực tuyến nội dung, chẳng hạn như phần mềm và sách, bởi các nhà xuất bản nội dung.

Loại trừ:

- Hoạt động sản xuất phim ảnh, video và phim điện ảnh, xuất bản âm nhạc và sản xuất bản ghi âm gốc được phân vào ngành 59 (Hoạt động sản xuất phim điện ảnh, video, chương trình truyền hình, ghi âm và xuất bản âm nhạc);

- Nhận quyền từ nhà xuất bản để phát sóng và phân phối nội dung được phân vào ngành 60 (Hoạt động xây dựng chương trình, phát sóng, thông tấn và phân phối nội dung khác);

- Hoạt động lập trình máy tính được phân vào ngành 62 (Lập trình máy tính, dịch vụ tư vấn và các hoạt động khác liên quan đến máy tính);

- In ấn được phân vào nhóm 18110 (In ấn);

- Sản xuất hàng loạt các ấn phẩm âm thanh được phân vào nhóm 18200 (Sao chép bản ghi các loại).

581: Xuất bản sách, báo, ấn phẩm định kỳ và các hoạt động xuất bản khác

Nhóm này gồm: Xuất bản sách, báo, tạp chí và các ấn phẩm định kỳ khác, xuất bản bản chỉ dẫn bưu điện và danh mục thư và các xuất bản phẩm khác như ảnh, khắc bản in, bưu thiếp, thời gian biểu, mẫu đơn, tranh quảng cáo, vẽ lại tranh nghệ thuật... Những công việc này được đặc trưng bởi sự thông minh, sáng tạo trong quá trình phát triển riêng và chúng cần được bảo vệ bản quyền. Xuất bản sách, báo, ấn phẩm định kỳ và các hoạt động xuất bản khác có thể được thực hiện dưới các hình thức in ấn, điện tử, kỹ thuật số hoặc bất kỳ hình thức nào khác.

5811 - 58110: Xuất bản sách

Nhóm này gồm:

- Xuất bản sách, lịch, tờ rơi và các ấn phẩm tương tự, bao gồm xuất bản từ điển và bộ sách giáo khoa;

- Xuất bản tập bản đồ, bản đồ và các biểu đồ;

- Xuất bản sách truyện tranh, tiểu thuyết hình ảnh;

- Xuất bản bộ sách giáo khoa...;

- Xuất bản sách khác.

Xuất bản sách có thể được thực hiện dưới các hình thức in ấn, điện tử, kỹ thuật số hoặc bất kỳ hình thức nào khác.

Loại trừ:

- Sản xuất quả địa cầu được phân vào nhóm 32900 (Sản xuất khác chưa được phân vào đâu);

- Xuất bản các tài liệu quảng cáo được phân vào nhóm 58190 (Hoạt động xuất bản khác);

- Xuất bản sách nhạc và bản nhạc được phân vào nhóm 59200 (Hoạt động ghi âm và xuất bản âm nhạc);

- Thực hiện đồng thời việc xuất bản và phân phối nội dung âm thanh được phân vào nhóm 59200 (Hoạt động ghi âm và xuất bản âm nhạc);

- Dịch vụ phân phối âm thanh trực tuyến theo yêu cầu cầu của bên thứ ba được phân vào nhóm 60100 (Hoạt động phát thanh và phân phối âm thanh);

- Hoạt động của các tác giả tự do được phân vào nhóm 90110 (Hoạt động sáng tác văn học và sáng tác âm nhạc).

5812 - 58120: Xuất bản báo

Nhóm này gồm: Hoạt động xuất bản báo, bao gồm cả báo quảng cáo.

Xuất bản báo có thể được thực hiện dưới các hình thức in ấn, điện tử, kỹ thuật số hoặc bất kỳ hình thức nào khác.

Loại trừ:

- Sản xuất chương trình tin tức truyền hình hoặc video tin tức được phân vào nhóm 5911 (Hoạt động sản xuất phim điện ảnh, video và chương trình truyền hình);

- Hoạt động của tổ chức thông tấn được phân vào nhóm 60310 (Hoạt động thông tấn);

- Hoạt động của phóng viên ảnh tự do được phân vào nhóm 74200 (Hoạt động nhiếp ảnh);

- Hoạt động của nhà báo tự do được phân vào nhóm 90110 (Hoạt động sáng tác văn học và sáng tác âm nhạc);

5813 - 58130: Xuất bản tạp chí và các ấn phẩm định kỳ

Nhóm này gồm: Hoạt động xuất bản tạp chí và các ấn phẩm định kỳ. Việc xuất bản các chương trình phát thanh và truyền hình cũng được phân vào đây.

Xuất bản tạp chí và các ấn phẩm định kỳ có thể được thực hiện dưới các hình thức in ấn, điện tử, kỹ thuật số hoặc bất kỳ hình thức nào khác.

Loại trừ:

- Hoạt động của nhà báo tự do được phân vào ngành 90110 (Hoạt động sáng tác văn học và sáng tác âm nhạc);

- Hoạt động của phóng viên ảnh tự do được phân vào nhóm 74200 (Hoạt động nhiếp ảnh);

- Sản xuất chương trình tin tức trên truyền hình hoặc video tin tức được phân vào nhóm 5911 (Hoạt động sản xuất phim điện ảnh, video và chương trình truyền hình).

5819 - 58190: Hoạt động xuất bản khác

Ngành này gồm:

- Danh mục chỉ dẫn và địa chỉ, như danh mục thư, niên giám điện thoại;

- Các sách hướng dẫn và các tài liệu khác, như các hướng dẫn pháp luật, hướng dẫn sử dụng thuốc…;

- Catalog; ảnh, bản khắc và bưu thiếp; thiệp chúc mừng; lịch; mẫu đơn; áp phích quảng cáo; các bản sao chép tác phẩm nghệ thuật; tài liệu quảng cáo và các tài liệu khác;

- Các con số thống kê hoặc các thông tin khác;

- Tệp dữ liệu/cơ sở dữ liệu mà không kèm theo dịch vụ xử lý dữ liệu.

Hoạt động xuất bản khác có thể được thực hiện dưới các hình thức in ấn, điện tử, kỹ thuật số hoặc bất kỳ hình thức nào.

Loại trừ:

- Bán lẻ phần mềm trên phương tiện vật lý được phân vào nhóm 47400 (Bán lẻ thiết bị công nghệ thông tin và truyền thông);

- Xuất bản báo quảng cáo được phân vào nhóm 58120 (Xuất bản báo);

- Sản xuất phim điện ảnh, phim video và chương trình truyền hình được phân vào nhóm 5911 (Hoạt động sản xuất phim điện ảnh, video và chương trình truyền hình);

- Xuất bản phần mềm được phân vào nhóm 582 (Xuất bản phần mềm);

- Hoạt động của các trang mạng xã hội, blog, trang wiki và trang web trò chơi/trò chơi điện tử trực tuyến được phân vào nhóm 60390 (Hoạt động các trang mạng xã hội và hoạt động phân phối nội dung khác);

- Cung cấp dịch vụ lưu trữ được phân vào nhóm 63100 (Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, xử lý dữ liệu, lưu trữ và các hoạt động liên quan);

- Hoạt động của các cổng thông tin tìm kiếm trên web; biên soạn thông tin hoặc các tập dữ liệu mục trên cơ sở phí hoặc hợp đồng được phân vào nhóm 6390 (Hoạt động cổng tìm kiếm web và các dịch vụ thông tin khác).

582: Xuất bản phần mềm

Nhóm này gồm:

- Xuất bản các phần mềm như: phần mềm hệ thống điều hành, phần mềm công nghệ kinh doanh (quản lý tài nguyên doanh nghiệp, quản lý quan hệ khách hàng, quản trị nhân sự, quản lý dự án, quản lý kho, chuỗi cung ứng), phần mềm công nghệ tài chính (thanh toán điện tử, ứng dụng ngân hàng số, hệ thống ví điện tử, chuyển tiền, ví crypto, công cụ đầu tư tài chính, quản lý tài sản, giao dịch chứng khoán, phần mềm kế toán - tài chính,…), phần mềm bảo mật máy tính, phần mềm an ninh mạng, phần mềm tạo mô hình hóa và các ứng dụng khác chạy trên mọi nền tảng; chương trình trò chơi máy tính;

- Phát triển và cập nhật các trò chơi điện tử và phần mềm tự xuất bản.

Nhóm này cũng gồm: Hoạt động dịch vụ trung gian cho xuất bản phần mềm và thị trường tải phần mềm.

5821 - 58210: Xuất bản trò chơi điện tử

Nhóm này gồm :

- Xuất bản trò chơi điện tử sử dụng trên mọi nền tảng và thiết bị;

- Cung cấp trò chơi trực tuyến, bán vật phẩm trong trò chơi và trong ứng dụng bởi nhà phát hành, cho tất cả người dùng, bao gồm cả người đăng ký;

- Hoạt động dịch vụ trung gian cho xuất bản phần mềm trò chơi điện tử.

Loại trừ:

- Sao chép phần mềm trò chơi điện tử trên phương tiện vật lý được phân vào nhóm 18200 (Sao chép bản ghi các loại);

- Bán lẻ phần mềm trò chơi điện tử không tùy chỉnh trên phương tiện vật lý được phân vào nhóm 47400 (Bán lẻ thiết bị công nghệ thông tin và truyền thông);

- Cung cấp dịch vụ lưu trữ ứng dụng được phân vào nhóm 63100 (Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, xử lý dữ liệu, lưu trữ và các hoạt động liên quan);

- Phát triển phần mềm trò chơi điện tử thay mặt cho người khác, độc lập với việc xuất bản được phân vào nhóm 62110 (Phát triển trò chơi điện tử, phần mềm trò chơi điện tử và các công cụ phần mềm trò chơi điện tử);

- Hoạt động của các trang web trò chơi/trò chơi điện tử trực tuyến, độc lập với việc xuất bản được phân vào nhóm 60390 (Hoạt động các trang mạng xã hội và hoạt động phân phối nội dung khác);

- Hoạt động của các trang web phát trực tuyến trò chơi điện tử chỉ để xem được phân vào nhóm 6020 (Hoạt động xây dựng chương trình truyền hình, phát sóng truyền hình và phân phối video);

- Hoạt động của các trang web cờ bạc được phân vào nhóm 9200 (Hoạt động xổ số, cá cược và đánh bạc);

5829: Xuất bản phần mềm khác

Nhóm này gồm:

- Xuất bản các phần mềm khác, như: hệ thống điều hành, kinh doanh và các ứng dụng khác (ví dụ: công nghệ sổ cái phân tán (DLT) hoặc phần mềm công nghệ tài chính); phần mềm bảo mật máy tính hoặc phần mềm an ninh mạng; phần mềm tạo mô hình;

- Hoạt động dịch vụ trung gian cho xuất bản phần mềm;

- Hoạt động của thị trường tải phần mềm.

Loại trừ:

- Xuất bản trò chơi điện tử được phân vào nhóm 58210 (Xuất bản trò chơi điện tử);

- Sao chép phần mềm được phân vào nhóm 18200 (Sao chép bản ghi các loại);

- Bán lẻ phần mềm không tùy chỉnh trên phương tiện vật lý được phân vào nhóm 47400 (Bán lẻ thiết bị công nghệ thông tin và truyền thông);

- Phát triển phần mềm độc lập với việc xuất bản, bao gồm dịch thuật hoặc điều chỉnh phần mềm không tùy chỉnh cho một thị trường cụ thể trên cơ sở phí hoặc hợp đồng được phân vào nhóm 621 (Lập trình máy tính);

- Cung cấp dịch vụ lưu trữ ứng dụng được phân vào nhóm 63100 (Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, xử lý dữ liệu, lưu trữ và các hoạt động liên quan);

- Hoạt động của các trang web trò chơi/trò chơi điện tử trực tuyến, độc lập với việc xuất bản được phân vào nhóm 60390 (Hoạt động các trang mạng xã hội và hoạt động phân phối nội dung khác);

- Sử dụng phần mềm để cung cấp các hoạt động tài chính và bảo hiểm được phân vào ngành L (Hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm).

58291: Xuất bản phần mềm hệ thống

Nhóm này gồm: Xuất bản phần mềm máy tính thiết kế cho vận hành và điều khiển phần cứng máy tính; kiến trúc cho chạy phần mềm ứng dụng (gồm phần mềm hệ điều hành và phần mềm tiện ích).

58292: Xuất bản phần mềm ứng dụng

Nhóm này gồm: Xuất bản các phần mềm ứng dụng chạy trên mọi nền tảng được thiết kế theo đơn đặt hàng như phần mềm quản lý nhân sự, phần mềm kế toán, …

58299: Xuất bản phần mềm khác chưa được phân vào đâu

Nhóm này gồm: Xuất bản các phần mềm khác như: phần mềm bảo mật máy tính, phần mềm an ninh mạng, phần mềm tạo mô hình hóa…

59: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT PHIM ĐIỆN ẢNH, VIDEO, CHƯƠNG TRÌNH TRUYỀN HÌNH, GHI ÂM VÀ XUẤT BẢN ÂM NHẠC

Ngành này gồm:

- Sản xuất phim các loại, chương trình truyền hình thuộc đề tài sân khấu và không phải sân khấu trên chất liệu phim nhựa, băng video, đĩa hoặc chất liệu khác hoặc các tác phẩm nghe nhìn và video blog chiếu trực tiếp trong rạp hát, trên truyền hình hoặc phát trực tuyến;

- Hoạt động hỗ trợ hậu kỳ như biên tập, cắt phim, lồng tiếng hoặc chuyển đổi sang các định dạng phát video trực tuyến...;

- Hoạt động phát hành phim điện ảnh và các sản phẩm nghe nhìn khác cho các ngành khác;

- Hoạt động chiếu phim và các tác phẩm nghe nhìn khác;

- Mua bán quyền phát hành phim điện ảnh và các sản phẩm nghe nhìn khác;

- Hoạt động ghi âm gồm sản xuất bản ghi âm gốc, phát hành, quảng bá và phân phối các sản phẩm ghi âm; xuất bản âm nhạc bao gồm phân phối trực tiếp ra công chúng dưới các hình thức phát trực tuyến và tải xuống, dịch vụ ghi âm tại phòng thu (studio) và các nơi khác.

Loại trừ:

- Hoạt động dịch vụ phát trực tuyến và tải xuống theo yêu cầu của bên thứ ba được phân vào nhóm 60 (Hoạt động xây dựng chương trình, phát sóng, thông tấn và phân phối nội dung khác);

- Hoạt động của nhạc sĩ và diễn viên tự do (bao gồm cả những người có sức ảnh hưởng xuất hiện trên vlog), đạo diễn, nhà thiết kế sân khấu và các hoạt động hỗ trợ cho nghệ thuật biểu diễn được phân vào ngành S (Nghệ thuật, thể thao và giải trí);

- Bán buôn và bán lẻ các bản ghi âm và video trên phương tiện truyền thông vật lý được phân vào ngành G (Bán buôn và bán lẻ);

- Cho thuê đĩa video được phân vào ngành O (Hoạt động hành chính và dịch vụ hỗ trợ).

591: Hoạt động phim điện ảnh, video và chương trình truyền hình

Nhóm này gồm:

- Sản xuất phim các loại, chương trình truyền hình thuộc đề tài sân khấu và không phải sân khấu trên chất liệu phim nhựa, băng video, đĩa hoặc chất liệu khác hoặc các sản phẩm nghe nhìn và video blog chiếu trực tiếp trong rạp hát, chiếu trên truyền hình hoặc phát trực tuyến;

- Hoạt động hỗ trợ hậu kỳ như biên tập, cắt phim, lồng tiếng hoặc chuyển đổi sang các định dạng phát video trực tuyến...;

- Hoạt động phát hành phim điện ảnh và các sản phẩm nghe nhìn khác cho các ngành khác;

- Hoạt động chiếu phim và các tác phẩm nghe nhìn khác.

- Mua và bán quyền phát hành phim ảnh hoặc các sản phẩm nghe nhìn khác.

5911: Hoạt động sản xuất phim điện ảnh, video và chương trình truyền hình

Nhóm này gồm:

- Sản xuất các phim điện ảnh, video, tác phẩm nghe nhìn và các chương trình truyền hình hoặc chương trình quảng cáo trên truyền hình;

- Sản xuất phim hoạt hình;

- Sản xuất các chương trình tin tức truyền hình hoặc video tin tức;

- Sản xuất video blog;

- Sản xuất podcast dạng video (một dạng nội dung số kết hợp cả âm thanh và hình ảnh, thường được phát hành trên các nền tảng như YouTube, Spotify (bản video), TikTok,...).

Loại trừ:

- Nhân bản phim (không kể việc tái sản xuất phim điện ảnh cho phát hành sân khấu) cũng như việc tái sản xuất băng tiếng và băng hình, đĩa CD và DVD hoặc các phương tiện truyền thông vật lý khác từ bản gốc được phân vào nhóm 18200 (Sao chép bản ghi các loại);

- Bán buôn băng video, đĩa CD, DVD hoặc các phương tiện truyền thông vật lý khác đã ghi được phân vào nhóm 46499 (Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình chưa được phân vào đâu);

- Bán buôn băng video, đĩa DVD trắng được phân vào nhóm 46520
(Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông);

- Bán lẻ băng video, đĩa CD, DVD hoặc các phương tiện truyền thông vật lý khác được phân vào nhóm 47690 (Bán lẻ sản phẩm văn hóa, giải trí khác chưa phân vào đâu);

- Hoạt động hậu kỳ được phân vào nhóm 59120 (Hoạt động hậu kỳ phim điện ảnh, video và chương trình truyền hình);

- Tái sản xuất phim điện ảnh cho phát hành sân khấu được phân vào nhóm 59120 (Hoạt động hậu kỳ phim điện ảnh, video và chương trình truyền hình);

- Hoạt động ghi âm và thu âm sách nói được phân vào nhóm 59200 (Hoạt động ghi âm và xuất bản âm nhạc);

- Phát thanh truyền hình được phân vào nhóm 6020 (Hoạt động xây dựng chương trình truyền hình, phát sóng truyền hình và phân phối video);

- Xây dựng một kênh chương trình truyền hình hoàn chỉnh được phân vào nhóm 6020 (Hoạt động xây dựng chương trình truyền hình, phát sóng truyền hình và phân phối video);

- Xử lý phim không phải cho ngành điện ảnh được phân vào nhóm 74200 (Hoạt động nhiếp ảnh);

- Xử lý phim điện ảnh được phân vào nhóm 59120 (Hoạt động hậu kỳ phim điện ảnh, video và chương trình truyền hình);

- Hoạt động của các tổ chức hoặc đại lý sân khấu tư nhân hoặc nghệ sĩ được phân vào nhóm 74990 (Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ khác còn lại chưa được phân vào đâu);

- Cho thuê băng video, đĩa DVD cho công chúng được phân vào nhóm 77290 (Cho thuê đồ dùng cá nhân và gia đình khác);

- Hoạt động dịch vụ đưa phụ đề chi tiết (đồng thời) gắn liền với việc thuyết minh các chương trình truyền hình trực tiếp các cuộc hội thảo, hội họp,... được phân vào nhóm 82990 (Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào đâu);

- Hoạt động của các diễn viên tự do (bao gồm cả những người có sức ảnh hưởng xuất hiện trên video blog) và nghệ sĩ hoạt họa tự do được phân vào nhóm 90200 (Hoạt động biểu diễn nghệ thuật);

- Hoạt động của các nhà đạo diễn tự do được phân vào nhóm 90390 (Hoạt động hỗ trợ khác cho sáng tạo nghệ thuật và biểu diễn nghệ thuật).

59111: Hoạt động sản xuất phim điện ảnh

Nhóm này gồm: Hoạt động sản xuất phim điện ảnh trên chất liệu phim nhựa phục vụ việc chiếu trực tiếp tại các rạp chiếu phim hoặc chiếu phim lưu động.

59112: Hoạt động sản xuất video

Nhóm này gồm: Hoạt động sản xuất video trên chất liệu băng, đĩa hoặc phương tiện khác.

59113: Hoạt động sản xuất chương trình truyền hình

Nhóm này gồm: Hoạt động sản xuất các chương trình truyền hình, chương trình quảng cáo hoặc các tác phẩm nghe nhìn, video blog,... phục vụ cho việc phát các chương trình qua phương tiện truyền hình hoặc phát trực tuyến.

5912 - 59120: Hoạt động hậu kỳ phim điện ảnh, video và chương trình truyền hình

Nhóm này gồm: Hoạt động biên tập, truyền phim/băng (chuyển nội dung từ phim cuộn hoặc băng từ sang định dạng khác, thường là kỹ thuật số, để phục vụ cho việc lưu trữ, chỉnh sửa, phát sóng, phát trực tuyến, hoặc phục hồi tư liệu,…), chuyển đổi sang các định dạng phát video trực tuyến; tạo tiêu đề, phụ đề, giới thiệu phim (giới thiệu danh sách các diễn viên, đạo diễn, người quay phim...), thuyết minh phim, đồ họa máy tính, các hiệu ứng đặc biệt về chuyển động, phát triển và xử lý phim điện ảnh, các hoạt động làm thử phim điện ảnh, hoạt động của các phòng thí nghiệm đặc biệt dành sản xuất phim hoạt họa…

Nhóm này cũng gồm:

- Tái sản xuất phim điện ảnh cho phát hành sân khấu;

- Hoạt động của thư viện cảnh quay lưu trữ.

Loại trừ:

- Nhân bản phim (không kể việc tái sản xuất phim điện ảnh cho phát hành sân khấu) cũng như việc tái sản xuất băng tiếng và băng hình, đĩa CD và DVD hoặc các phương tiện truyền thông vật lý khác từ bản gốc được phân vào nhóm 18200 (Sao chép bản ghi các loại);

- Bán buôn băng video, đĩa CD, DVD hoặc các phương tiện truyền thông vật lý khác đã ghi được phân vào nhóm 46499 (Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình chưa được phân vào đâu);

- Bán buôn băng video, đĩa DVD trắng được phân vào nhóm 46520
(Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông);

- Bán lẻ băng video, đĩa CD, DVD hoặc các phương tiện truyền thông vật lý khác (kể cả băng, đĩa trắng) được phân vào nhóm 47690 (Bán lẻ sản phẩm văn hóa, giải trí khác chưa phân vào đâu);

- Sản xuất các phim hoạt hình được phân vào nhóm 59113 (Hoạt động sản xuất chương trình truyền hình);

- Xử lý phim không phải cho ngành điện ảnh được phân vào nhóm 74200 (Hoạt động nhiếp ảnh);

- Cho thuê băng video, đĩa DVD cho công chúng được phân vào nhóm 77290 (Cho thuê đồ dùng cá nhân và gia đình khác);

- Hoạt động dịch vụ đưa phụ đề chi tiết (đồng thời) gắn liền với việc thuyết minh các chương trình truyền hình trực tiếp các cuộc hội thảo, hội họp,... được phân vào nhóm 82990 (Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào đâu);

- Hoạt động của các diễn viên tự do (bao gồm cả những người có sức ảnh hưởng xuất hiện trên video blog) và nghệ sĩ hoạt họa tự do, đạo diễn, nhà thiết kế sân khấu và các hoạt động hỗ trợ khác cho nghệ thuật biểu diễn được phân vào ngành 90 (Hoạt động sáng tạo nghệ thuật và biểu diễn nghệ thuật).

5913 - 59130: Hoạt động phát hành phim điện ảnh, video và chương trình truyền hình

Nhóm này gồm: Phát hành phim, video hoặc tác phẩm nghe nhìn và các sản phẩm tương tự cho các sân khấu phim điện ảnh, mạng lưới và trạm truyền hình, các rạp chiếu bóng;

Loại trừ:

- Nhân bản phim (không kể việc tái sản xuất phim điện ảnh cho phát hành sân khấu) cũng như việc tái sản xuất băng tiếng và băng hình, đĩa CD và DVD hoặc các phương tiện truyền thông vật lý khác từ bản gốc được phân vào nhóm 18200 (Sao chép bản ghi các loại);

- Tái sản xuất phim điện ảnh cho phát hành sân khấu được phân vào nhóm 59120 (Hoạt động hậu kỳ phim điện ảnh, video và chương trình truyền hình);

- Dịch vụ phân phối trực tuyến video và tải xuống theo yêu cầu của bên thứ ba được phân vào nhóm 6020 (Hoạt động xây dựng chương trình truyền hình, phát sóng truyền hình và phân phối video);

- Bán buôn băng video, đĩa CD, DVD hoặc các phương tiện truyền thông vật lý khác đã ghi được phân vào nhóm 46499 (Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình chưa được phân vào đâu);

- Bán lẻ băng video, đĩa CD, DVD hoặc các phương tiện truyền thông vật lý khác (kể cả băng, đĩa trắng) được phân vào nhóm 47690 (Bán lẻ sản phẩm văn hóa, giải trí khác chưa phân vào đâu);

- Cho thuê băng video, đĩa DVD cho công chúng được phân vào nhóm 77290 (Cho thuê đồ dùng cá nhân và gia đình khác).

5914: Hoạt động chiếu phim

Nhóm này gồm: Hoạt động chiếu phim điện ảnh và phim video trong các rạp, ngoài trời hoặc các phương tiện chiếu phim khác.

Nhóm này cũng gồm: Hoạt động chiếu phim trong các liên hoan phim.

59141: Hoạt động chiếu phim cố định

Nhóm này gồm: Hoạt động của các đơn vị chiếu bóng tại các rạp cố định, nơi có nhà chiếu phim, có chỗ ngồi xem, có các tiện nghi phục vụ người xem, có buồng đặt máy cố định, có chương trình hoạt động thường xuyên, có nơi bán vé và thu tiền (rạp dùng cho chiếu phim nhựa).

59142: Hoạt động chiếu phim lưu động

Nhóm này gồm: Hoạt động của các đội chiếu bóng lưu động, đó là đơn vị điện ảnh có người chuyên trách, có kế hoạch, có chương trình chiếu bóng thường xuyên và có đủ phương tiện để chiếu bóng như: Máy chiếu, máy phát điện, thường xuyên chiếu phim phục vụ nhân dân (Đội chiếu bóng làm nhiệm vụ chiếu phim nhựa là chủ yếu).

592 - 5920 - 59200: Hoạt động ghi âm và xuất bản âm nhạc

Nhóm này gồm:

- Sản xuất bản ghi âm gốc (bản gốc âm thanh);

- Các hoạt động dịch vụ ghi âm, bao gồm: Sản xuất các chương trình phát thanh được ghi sẵn (không phát trực tiếp), sản xuất podcast âm thanh, ghi âm cho phim, chương trình truyền hình, sách và các sản phẩm khác;

- Chuyển đổi bản ghi âm sang định dạng phát trực tuyến âm thanh;

- Xuất bản âm nhạc, bao gồm các hoạt động như: Mua lại và đăng ký bản quyền cho các tác phẩm âm nhạc; quảng bá, cấp phép và sử dụng các tác phẩm âm nhạc trong các bản ghi âm, chương trình phát thanh, truyền hình, phim điện ảnh, biểu diễn trực tiếp, ấn phẩm in và các phương tiện truyền thông khác;

- Phối hợp xuất bản và phân phối bản ghi âm qua phát trực tuyến và tải về.

Các tổ chức và cá nhân sản xuất bản ghi âm gốc, xuất bản âm nhạc là đơn vị sở hữu bản quyền âm nhạc hoặc quản lý bản quyền âm nhạc thay cho chủ sở hữu bản quyền.

Các tổ chức và cá nhân phát hành, quảng bá và phân phối bản ghi âm đến tổ chức, cá nhân kinh doanh bán buôn, bán lẻ hoặc trực tiếp ra công chúng là đơn vị tự sản xuất bản ghi âm gốc hoặc sở hữu bản quyền sao chép và phân phối bản ghi gốc.

Nhóm này cũng gồm: Hoạt động xuất bản sách nhạc và bản nhạc.

Loại trừ:

- Sao chép từ bản gốc của bản nhạc hoặc bản ghi âm khác được phân vào nhóm 18200 (Sao chép bản ghi các loại);

- Bán buôn bản ghi âm trên đĩa CD, DVD hoặc các phương tiện truyền thông vật lý khác đã ghi được phân vào nhóm 46499 (Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình chưa được phân vào đâu);

- Bán lẻ bản ghi âm trên đĩa CD, DVD hoặc các phương tiện truyền thông vật lý khác được phân vào nhóm 47690 (Bán lẻ sản phẩm văn hóa, giải trí khác chưa phân vào đâu);

- Dịch vụ phân phối trực tuyến âm thanh và tải xuống theo yêu cầu của bên thứ ba được phân vào nhóm 60100 (Hoạt động phát thanh và phân phối âm thanh);

- Hoạt động của các nhạc sĩ tự do được phân vào nhóm 90200 (Hoạt động biểu diễn nghệ thuật).

other_laws

HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN

028.3620.8435 0942.050.407